KHÔNG CÓ GIẤY KẾT HÔN CÓ LY HÔN ĐƯỢC KHÔNG?
|

Không có giấy kết hôn có ly hôn được không?

Chia sẻ

Không có giấy đăng ký kết hôn vẫn ly hôn được. Nếu hai bên đã đăng ký kết hôn, bạn xin bản sao trích lục kết hôn theo Điều 63 Luật Hộ tịch 2014 rồi nộp cùng đơn. Nếu chưa từng đăng ký, Tòa án tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng và vẫn giải quyết việc nuôi con, chia tài sản theo Điều 14, 15, 16 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Cập nhật mới nhất

Cập nhật ngày 08/9/2026 – 03 thay đổi ảnh hưởng trực tiếp tới hồ sơ ly hôn:

  • Từ 01/7/2025: Tòa án nhân dân cấp huyện chấm dứt hoạt động. Đơn ly hôn sơ thẩm nộp tại Tòa án nhân dân khu vực, theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 và Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi 2025.
  • Từ 01/01/2023: Sổ hộ khẩu giấy và sổ tạm trú giấy hết giá trị sử dụng, theo khoản 3 Điều 38 Luật Cư trú 2020. Hồ sơ ly hôn không còn nộp bản sao sổ hộ khẩu.
  • Từ 01/7/2024: Chứng minh nhân dân hết giá trị sử dụng, thay bằng thẻ Căn cước theo Luật Căn cước 2023.

Nhiều bài viết hướng dẫn ly hôn hiện vẫn liệt kê “bản sao sổ hộ khẩu” và “nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện”. Nếu bạn chuẩn bị hồ sơ theo các hướng dẫn đó, hồ sơ sẽ bị trả lại.

Không có giấy đăng ký kết hôn có ly hôn được không?

Có. Việc bạn không cầm được tờ giấy đăng ký kết hôn không làm mất quyền yêu cầu ly hôn. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn được quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.”khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Như vậy, điều luật gắn quyền ly hôn với tư cách vợ chồng, không gắn với việc bạn có giữ bản chính giấy đăng ký kết hôn hay không. Giấy đăng ký kết hôn chỉ là chứng cứ chứng minh quan hệ hôn nhân, và chứng cứ này có thể thay thế bằng bản sao trích lục do cơ quan hộ tịch cấp.

Cần phân biệt rõ hai tình huống mà rất nhiều người nhầm lẫn thành một:

  • Đã đăng ký kết hôn nhưng không có giấy trong tay (mất, cháy, hỏng, hoặc bị vợ/chồng giữ). Quan hệ hôn nhân vẫn tồn tại hợp pháp. Bạn ly hôn theo thủ tục bình thường sau khi xin lại giấy tờ.
  • Chưa từng đăng ký kết hôn, chỉ chung sống với nhau như vợ chồng. Đây không phải là ly hôn theo đúng nghĩa pháp lý, mà là yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả của việc chung sống.

Hai tình huống này có hồ sơ khác nhau, tên gọi vụ việc khác nhau và kết quả bản án cũng khác nhau.

Một lưu ý về thuật ngữ: pháp luật Việt Nam không có loại giấy tờ nào tên là “giấy ly hôn”. Kết quả của thủ tục ly hôn là bản án hoặc quyết định của Tòa án. Nếu bạn cần giấy tờ chứng minh mình đã ly hôn, bạn dùng bản án/quyết định đã có hiệu lực, hoặc xin trích lục ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi tình trạng hôn nhân.

Không có đăng ký kết hôn có ly hôn được không
Không có đăng ký kết hôn có ly hôn được không?

Xác định nhanh trường hợp của bạn

Tình huống thực tế của bạnPháp luật gọi là gìTòa án xử lý ra sao
Đã kết hôn, nhưng mất Đăng ký kết hôn hoặc bị vợ/chồng giữLy hôn (hôn nhân hợp pháp)Giải quyết ly hôn bình thường, sau khi bạn nộp bản sao trích lục kết hôn
Chung sống như vợ chồng trước ngày 03/01/1987, chưa đăng kýHôn nhân thực tếCông nhận là vợ chồng, giải quyết ly hôn như hôn nhân có đăng ký
Chung sống từ 03/01/1987 đến trước 01/01/2001, không đăng ký trong thời hạn luật cho phépChung sống không đăng ký kết hônKhông công nhận là vợ chồng kể từ 01/01/2003; vẫn giải quyết con và tài sản
Chung sống từ 01/01/2001 trở đi, chưa đăng kýChung sống không đăng ký kết hônTuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng; giải quyết con và tài sản theo yêu cầu

Bảng phân loại 04 tình huống thường gặp khi ly hôn mà không có giấy đăng ký kết hôn, kèm hướng xử lý của Tòa án.

Trường hợp 1: Đã đăng ký kết hôn nhưng mất giấy hoặc bị vợ/chồng giữ

Đây là trường hợp phổ biến nhất trong nhóm câu hỏi “mất giấy kết hôn có được ly hôn không”. Câu trả lời là có và bạn không cần lấy lại bản chính đang nằm trong tay đối phương.

Xin bản sao trích lục đăng ký kết hôn

Điều 63 Luật Hộ tịch 2014 quy định cá nhân có quyền yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký:

“Cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký.”Điều 63 Luật Hộ tịch 2014

Như vậy, bạn tự đi xin bản sao trích lục kết hôn của chính mình, không cần chữ ký hay sự đồng ý của vợ/chồng. Đây là điểm mấu chốt trong tình huống người kia cố tình giữ giấy để cản trở ly hôn.

Hồ sơ xin cấp bản sao trích lục đăng ký kết hôn gồm:

  1. Tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch theo mẫu;
  2. Thẻ Căn cước hoặc giấy tờ tùy thân còn giá trị sử dụng;
  3. Văn bản ủy quyền, nếu nhờ người khác đi làm thay.

Nơi nộp: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn, hoặc bất kỳ Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch nào nếu dữ liệu kết hôn của bạn đã được số hóa vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử theo Nghị định 87/2020/NĐ-CP. Nhiều địa phương đã tiếp nhận yêu cầu này trực tuyến qua Cổng dịch vụ công.

Bản sao trích lục được cấp ngay trong ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ và tra cứu được dữ liệu. Lệ phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Bản sao trích lục kết hôn có giá trị pháp lý như bản chính giấy đăng ký kết hôn khi nộp cho Tòa án. Bạn không cần trình bày lý do vì sao không có bản chính.

Nếu Sổ hộ tịch tại cơ quan cũng không còn

Có những trường hợp cơ quan hộ tịch trả lời không tra cứu được, do sổ bị mất, hư hỏng hoặc thất lạc qua các đợt sáp nhập đơn vị hành chính. Khi đó bạn làm thủ tục đăng ký lại kết hôn theo Điều 24 và Điều 27 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Điều kiện đăng ký lại kết hôn: việc kết hôn đã được đăng ký trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất. Bạn cần nộp được giấy tờ, tài liệu chứng minh việc kết hôn trước đây đã được đăng ký — chẳng hạn bản sao giấy đăng ký kết hôn cũ, giấy tờ có ghi thông tin về việc kết hôn, hoặc xác nhận của cơ quan đã đăng ký.

Lưu ý: thủ tục đăng ký lại kết hôn không giải quyết được nếu bạn chưa từng đăng ký kết hôn. Trường hợp đó thuộc nhóm 3 hoặc nhóm 4 phía dưới.

Trích lục đăng ký kết hôn để ly hôn
Trích lục đăng ký kết hôn để ly hôn

Trường hợp 2: Chung sống như vợ chồng trước ngày 03/01/1987

Nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 mà có đủ điều kiện kết hôn nhưng không đăng ký kết hôn thì được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Thực tiễn xét xử gọi đây là hôn nhân thực tế.

Nội dung này được hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, đặt trên nền các quy định chuyển tiếp của Nghị quyết 35/2000/QH10 về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000.

Hệ quả pháp lý: quan hệ vợ chồng được xác lập từ thời điểm bắt đầu chung sống, không phải từ ngày đi đăng ký. Vì vậy:

  • Tòa án thụ lý và giải quyết như một vụ ly hôn thông thường;
  • Tài sản hình thành trong thời kỳ chung sống được xác định là tài sản chung của vợ chồng;
  • Bên yếu thế được bảo vệ theo các nguyên tắc chia tài sản chung tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Thay cho giấy đăng ký kết hôn, hồ sơ nộp Tòa án cần tài liệu chứng minh việc chung sống, gồm: xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về quá trình chung sống, giấy khai sinh của con chung ghi tên cả cha và mẹ, lời khai của người làm chứng là họ hàng hoặc hàng xóm, ảnh cưới và các giấy tờ cũ ghi nhận quan hệ vợ chồng.

Trong thực tiễn, giấy khai sinh của con chung là tài liệu có sức thuyết phục cao nhất, vì đây là giấy tờ do cơ quan nhà nước cấp và ghi nhận trực tiếp quan hệ cha – mẹ – con.

Trường hợp 3: Chung sống từ 03/01/1987 đến trước 01/01/2001

Nam nữ chung sống như vợ chồng trong giai đoạn này, nếu có đủ điều kiện kết hôn, đã được pháp luật cho một thời hạn để hợp thức hóa: đăng ký kết hôn từ ngày 01/01/2001 đến hết ngày 01/01/2003.

Hệ quả chia làm hai nhánh:

Thứ nhất: nếu hai bên đã đi đăng ký kết hôn trong thời hạn nói trên, quan hệ vợ chồng được công nhận từ ngày bắt đầu chung sống, không phải từ ngày đăng ký. Đây là điểm rất quan trọng khi chia tài sản, và cũng là điểm hay bị bỏ sót.

Thứ hai: nếu hết ngày 01/01/2003 mà không đăng ký, hai người không được công nhận là vợ chồng. Khi có yêu cầu, Tòa án tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng và giải quyết các quan hệ kèm theo.

Đây là nhóm hồ sơ khó nhất trên thực tế, vì các bên thường chỉ nhớ mốc “về ở với nhau năm nào” mà không có giấy tờ nào ghi lại. Việc xác định đúng mốc thời gian bắt đầu chung sống quyết định tài sản được chia theo nguyên tắc tài sản chung vợ chồng hay theo nguyên tắc công sức đóng góp.

Trường hợp 4: Chung sống từ 01/01/2001 mà không đăng ký kết hôn

Từ ngày 01/01/2001, nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không được công nhận là vợ chồng. Quy định hiện hành nằm tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng.”khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Như vậy, trong trường hợp này bạn không nộp đơn ly hôn, mà nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả của việc nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng. Tòa án sẽ tuyên bố không công nhận hai người là vợ chồng, đồng thời giải quyết hai nhóm quan hệ nếu có yêu cầu:

Về con chung — Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định quyền, nghĩa vụ giữa cha, mẹ và con được giải quyết như trường hợp cha mẹ ly hôn. Việc không đăng ký kết hôn không làm mất quyền nuôi con, cũng không làm mất nghĩa vụ cấp dưỡng. Đây là điểm nhiều người hiểu sai và tự bỏ quyền của mình.

Về tài sản — Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định quan hệ tài sản được giải quyết theo thỏa thuận; không thỏa thuận được thì giải quyết theo quy định của Bộ luật Dân sự, có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên và ưu tiên bảo vệ quyền lợi chính đáng của phụ nữ và con.

Đây là khác biệt lớn nhất so với ly hôn có đăng ký kết hôn. Tài sản hình thành trong thời gian chung sống không mặc nhiên là tài sản chung chia đôi. Bên nào muốn được chia phải chứng minh được công sức đóng góp của mình vào khối tài sản đó.

Vì vậy, nếu bạn thuộc nhóm này, việc cần làm ngay không phải là viết đơn, mà là thu thập chứng cứ đóng góp: sao kê chuyển khoản, hợp đồng vay mua nhà, hóa đơn mua sắm, giấy tờ góp vốn kinh doanh, tin nhắn thỏa thuận tài chính giữa hai bên.

Bạn đang ở nhóm 3 hoặc nhóm 4 và tài sản chung là nhà đất? Đây là loại vụ việc mà kết quả phụ thuộc gần như hoàn toàn vào chứng cứ nộp kèm đơn khởi kiện. Gọi 088.6798.458 (gọi / Messenger) hoặc nhắn Zalo OA Luật Nhật Thư để Luật Nhật Thư rà soát trước khi bạn nộp hồ sơ.

Hồ sơ và nơi nộp đơn khi không có giấy đăng ký kết hôn

Nộp đơn ở đâu?

Loại vụ việcTòa án có thẩm quyềnCăn cứ pháp lý
Thuận tình ly hônTòa án nhân dân khu vực nơi cư trú hoặc làm việc của vợ hoặc chồng, do hai bên thỏa thuậnđiểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Ly hôn đơn phươngTòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú hoặc làm việcđiểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Yêu cầu giải quyết hậu quả chung sống không đăng ký kết hônTòa án nhân dân khu vực theo nơi cư trú của người bị yêu cầuĐiều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Bảng thẩm quyền Tòa án áp dụng từ ngày 01/7/2025, sau khi Tòa án nhân dân cấp huyện chấm dứt hoạt động theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025.

Hồ sơ khi đã đăng ký kết hôn nhưng không có bản chính giấy

  1. Đơn xin ly hôn thuận tình hoặc Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương;
  2. Bản sao trích lục đăng ký kết hôn (thay cho bản chính);
  3. Bản sao thẻ Căn cước của vợ và chồng;
  4. Giấy tờ chứng minh nơi cư trú: Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân;
  5. Bản sao giấy khai sinh của con chung, nếu có con;
  6. Giấy tờ về tài sản nếu yêu cầu Tòa án chia tài sản: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe, sổ tiết kiệm, giấy tờ góp vốn.

Hồ sơ khi chưa từng đăng ký kết hôn

  1. Đơn yêu cầu hoặc đơn khởi kiện, ghi rõ yêu cầu về con chung và tài sản;
  2. Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về quá trình chung sống, hoặc tài liệu khác chứng minh việc chung sống;
  3. Bản sao thẻ Căn cước của hai bên;
  4. Giấy tờ chứng minh nơi cư trú;
  5. Bản sao giấy khai sinh của con chung;
  6. Chứng cứ chứng minh công sức đóng góp vào tài sản: sao kê ngân hàng, hợp đồng, hóa đơn, giấy vay nợ, tin nhắn thỏa thuận.

Mục 6 là mục quyết định kết quả chia tài sản trong nhóm chung sống không đăng ký kết hôn. Thiếu mục này, yêu cầu chia tài sản gần như chắc chắn không được chấp nhận.

Quy trình 05 bước nộp đơn ly hôn khi không có giấy đăng ký kết hôn

Bước 1 – Xác định bạn thuộc nhóm nào trong 04 nhóm nêu trên. Mốc thời gian bắt đầu chung sống quyết định tên gọi vụ việc và cách chia tài sản. Xác định sai nhóm dẫn tới viết sai đơn và bị trả đơn.

Bước 2 – Bổ sung giấy tờ chứng minh quan hệ. Nếu đã đăng ký kết hôn, xin bản sao trích lục tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Nếu chưa đăng ký, xin xác nhận quá trình chung sống và thu thập chứng cứ đóng góp tài sản.

Bước 3 – Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền. Nộp trực tiếp, qua bưu chính, hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công của Tòa án nếu địa phương đã triển khai.

Bước 4 – Nộp tạm ứng án phí và chờ thụ lý. Sau khi Tòa án ra thông báo nộp tạm ứng án phí, bạn nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự và nộp lại biên lai cho Tòa án. Án phí sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình không có giá ngạch là 300.000 đồng theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; nếu có tranh chấp tài sản thì án phí tính theo giá trị tài sản tranh chấp.

Bước 5 – Tham gia hòa giải và phiên họp/phiên tòa. Với thuận tình ly hôn, thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng theo Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Với ly hôn đơn phương, thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng, có thể gia hạn thêm không quá 02 tháng theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Việc cần làm sau khi có bản án, quyết định: yêu cầu Tòa án cấp bản án/quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Đây là giấy tờ bạn dùng để chứng minh tình trạng hôn nhân khi làm thủ tục kết hôn mới, sang tên tài sản hoặc làm hồ sơ cho con.

04 vướng mắc thường gặp và cách xử lý

Thứ nhất – Vợ/chồng giữ giấy đăng ký kết hôn và tuyên bố “không đưa giấy thì đừng hòng ly hôn”. Bạn không cần bản chính đó. Xin bản sao trích lục theo Điều 63 Luật Hộ tịch 2014 và nộp đơn ly hôn đơn phương. Việc một bên không đồng ý ly hôn không phải là căn cứ để Tòa án từ chối thụ lý.

Thứ hai – Cơ quan hộ tịch trả lời không tra cứu được do sáp nhập đơn vị hành chính. Đề nghị cơ quan trả lời bằng văn bản. Văn bản trả lời này vừa là căn cứ để bạn làm thủ tục đăng ký lại kết hôn theo Nghị định 123/2015/NĐ-CP, vừa là tài liệu giải trình với Tòa án.

Thứ ba – Đăng ký kết hôn ở nước ngoài, chưa ghi chú tại Việt Nam. Việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cần được ghi vào Sổ hộ tịch theo Điều 48 và Điều 50 Luật Hộ tịch 2014. Chưa ghi chú thì Tòa án Việt Nam khó có căn cứ xác định quan hệ hôn nhân. Đây là nhóm hồ sơ hay bị kéo dài nhất.

Thứ tư – Không nhớ chính xác năm bắt đầu chung sống. Dùng mốc gián tiếp có giấy tờ: năm sinh của con đầu, ngày mua tài sản đứng tên chung, thời điểm nhập khẩu về cùng địa chỉ trong dữ liệu cư trú. Trình bày trung thực khoảng thời gian và nêu rõ căn cứ suy ra mốc đó, không khai một con số chắc chắn mà không có gì chứng minh.

Lưu ý: Luật Nhật Thư không hướng dẫn khai không đúng sự thật về thời điểm chung sống để được hưởng chế độ tài sản chung. Khai sai bị phát hiện sẽ dẫn tới hậu quả nặng hơn nhiều so với phần tài sản định giành được.

Dịch vụ luật sư tư vấn ly hôn khi không có giấy đăng ký kết hôn

Hạng mụcNội dung công việc
📋 Đánh giá hồ sơXác định bạn thuộc nhóm nào trong 04 nhóm, dự liệu hướng giải quyết của Tòa án
📝 Bổ sung giấy tờHỗ trợ xin bản sao trích lục kết hôn, đăng ký lại kết hôn, xin xác nhận quá trình chung sống
📑 Soạn hồ sơSoạn đơn, danh mục chứng cứ, bản tự khai, văn bản trình bày về việc không có giấy đăng ký kết hôn
🤝 Đại diện, tham gia tố tụngNộp hồ sơ, làm việc với Tòa án, tham gia hòa giải và phiên tòa theo ủy quyền
📦 Tài sản và con chungXây dựng phương án chứng minh công sức đóng góp, phương án giành quyền nuôi con

Các đầu việc Luật Nhật Thư thực hiện. Kết quả từng vụ việc phụ thuộc vào chứng cứ và đánh giá của Tòa án có thẩm quyền, chúng tôi không cam kết kết quả cố định.

Câu hỏi thường gặp

Tôi mất giấy đăng ký kết hôn thì có ly hôn được không?

được. Bạn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn xin cấp bản sao trích lục đăng ký kết hôn theo Điều 63 Luật Hộ tịch 2014, rồi nộp bản sao trích lục này cùng đơn ly hôn. Bản sao trích lục có giá trị chứng minh quan hệ hôn nhân như bản chính. Bạn không cần trình bày lý do mất giấy..

Chồng tôi giữ giấy đăng ký kết hôn, không chịu đưa để tôi ly hôn thì làm thế nào?

Chào bạn, bạn tự đi xin bản sao trích lục kết hôn mà không cần chồng đồng ý, vì Điều 63 Luật Hộ tịch 2014 cho phép cá nhân yêu cầu cấp bản sao trích lục về sự kiện hộ tịch của chính mình. Sau đó bạn nộp đơn khởi kiện ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân khu vực nơi chồng cư trú. Việc chồng không đồng ý ly hôn không ngăn được Tòa án thụ lý.

Sống chung 10 năm, có 2 con nhưng chưa đăng ký kết hôn, chia tài sản thế nào?

Chào bạn, nếu hai người bắt đầu chung sống từ 01/01/2001 trở đi thì không được công nhận là vợ chồng theo Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Tài sản không mặc nhiên chia đôi mà giải quyết theo Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, dựa trên thỏa thuận hoặc công sức đóng góp của mỗi bên. Bạn cần chuẩn bị sao kê, hợp đồng, hóa đơn chứng minh phần đóng góp của mình..

Không đăng ký kết hôn thì tôi có được nuôi con không?

Chào bạn, có. Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định quyền và nghĩa vụ giữa cha, mẹ và con khi chung sống không đăng ký kết hôn được giải quyết như trường hợp cha mẹ ly hôn. Việc không có giấy đăng ký kết hôn không làm mất quyền nuôi con và cũng không làm mất nghĩa vụ cấp dưỡng của bên còn lại.

Chúng tôi về ở với nhau từ năm 1985, chưa đăng ký kết hôn thì có phải vợ chồng không??

TChào bạn, có. Nam nữ chung sống như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 mà có đủ điều kiện kết hôn thì được thừa nhận là hôn nhân thực tế, theo hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP. Tòa án giải quyết ly hôn như hôn nhân có đăng ký, và tài sản tạo lập trong thời gian chung sống được xác định là tài sản chung vợ chồng.

Lời kết

Như vậy, không có giấy đăng ký kết hôn vẫn ly hôn được. Vấn đề không nằm ở tờ giấy, mà ở chỗ bạn thuộc nhóm nào trong 04 nhóm nêu trên. Đã đăng ký kết hôn thì chỉ cần xin bản sao trích lục là hồ sơ đầy đủ. Chưa từng đăng ký thì vụ việc chuyển sang một hướng khác hẳn, trong đó phần tài sản phụ thuộc vào chứng cứ đóng góp chứ không chia đôi mặc nhiên.

Phần lớn hồ sơ nhóm này bị kéo dài không phải vì thiếu đơn từ, mà vì người nộp xác định sai mốc thời gian chung sống và nộp thiếu chứng cứ tài sản ngay từ đầu — sửa lại sau khi Tòa án đã thụ lý luôn khó hơn làm đúng từ đầu. Nếu bạn đang ở tình huống có tài sản chung là nhà đất hoặc đang tranh chấp quyền nuôi con, hãy liên hệ với Luật Nhật Thư để được tư vấn chi tiết trước khi nộp, qua thông tin liên hệ dưới đây.

Thông tin liên hệ

✅ Công ty Luật Nhật Thư
📞 088.6798.458 (gọi / Messenger)
💬 Nhắn Zalo OA Luật Nhật Thư
📩 luatnhatthu@gmail.com
🏛 Biệt thự Lotus 50, Tòa nhà EuroWinDow River Park, xã Đông Anh, TP. Hà Nội

Cần làm thủ tục này?

Gửi ảnh giấy tờ qua Zalo hoặc gọi hotline. Luật sư xem rồi báo lại hồ sơ cần những gì, nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu.

Gọi 088.6798.458Nhắn ZaloNhắn Messenger

Bài viết liên quan