Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài: nộp đơn ở Tòa án nào 2026
Từ ngày 01/7/2025, vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài được xét xử sơ thẩm tại Tòa án nhân dân khu vực. Tòa án nhân dân cấp tỉnh chỉ còn xét xử phúc thẩm. Mọi bài viết, mẫu đơn hay hướng dẫn còn ghi “Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài” đều dẫn theo quy định đã hết hiệu lực.
Việc còn lại, và cũng là việc khiến nhiều hồ sơ bị trả về, là xác định Tòa án nhân dân khu vực nào trong hàng trăm Tòa án khu vực trên cả nước. Bài viết này hướng dẫn cách xác định theo từng tình huống cư trú của hai vợ chồng, kèm giấy tờ phải nộp để chứng minh.
Mục Lục
Tòa án nào xét xử sơ thẩm ly hôn có yếu tố nước ngoài từ 01/7/2025
Thẩm quyền theo cấp Tòa án được quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15.
Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 28 của Bộ luật này, kể cả trường hợp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài.
Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15
Ba hệ quả thực tế của quy định này:
- Đơn khởi kiện, đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đều nộp về Tòa án nhân dân khu vực, không nộp lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
- Mẫu đơn còn in sẵn dòng “Kính gửi: Tòa án nhân dân tỉnh…” phải sửa lại trước khi nộp.
- Bản án, quyết định ly hôn có yếu tố nước ngoài tuyên trước ngày 01/7/2025 do Tòa án nhân dân cấp tỉnh ban hành vẫn có hiệu lực bình thường.
Việc ly hôn của bạn có phải là có yếu tố nước ngoài không
Định nghĩa nằm ở khoản 25 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài khi thuộc một trong các trường hợp:
- Có ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Các bên đều là công dân Việt Nam nhưng căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, hoặc phát sinh ở nước ngoài;
- Các bên đều là công dân Việt Nam nhưng tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.
Hai trường hợp hay bị bỏ sót. Thứ nhất, hai vợ chồng đều là người Việt Nam, đăng ký kết hôn tại Việt Nam, nhưng có một căn nhà ở Hàn Quốc: đây vẫn là vụ việc có yếu tố nước ngoài vì tài sản ở nước ngoài. Thứ hai, hai người Việt Nam đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: quan hệ hôn nhân được xác lập theo pháp luật nước ngoài nên cũng thuộc nhóm này, và trước khi nộp đơn còn phải làm thủ tục ghi chú kết hôn.
Riêng việc một bên đang đi lao động, du học hay chữa bệnh ngắn ngày ở nước ngoài, còn nơi thường trú vẫn ở Việt Nam, thì bản chất tranh chấp vẫn là trong nước nhưng Tòa án phải tống đạt giấy tờ ra nước ngoài. Thủ tục vì thế kéo dài như vụ việc có yếu tố nước ngoài.
Bảng tra Tòa án có thẩm quyền theo từng tình huống
| Tình huống của hai vợ chồng | Nộp đơn tại | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thuận tình, cả hai đang ở Việt Nam | Tòa án nhân dân khu vực nơi một trong hai bên cư trú, làm việc, do hai bên tự chọn | điểm h khoản 2 Điều 39 |
| Thuận tình, một bên đang ở nước ngoài | Tòa án nhân dân khu vực nơi bên còn lại ở Việt Nam cư trú, làm việc | điểm h khoản 2 Điều 39 |
| Đơn phương, bị đơn cư trú tại Việt Nam | Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc | điểm a khoản 1 Điều 39 |
| Đơn phương, hai bên có thỏa thuận bằng văn bản | Tòa án nhân dân khu vực nơi nguyên đơn cư trú, làm việc | điểm b khoản 1 Điều 39 |
| Đơn phương, bị đơn đang ở nước ngoài | Tòa án nhân dân khu vực nơi nguyên đơn cư trú, làm việc | điểm c khoản 1 Điều 40 |
| Đơn phương, không biết nơi cư trú hiện tại của bị đơn | Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng | điểm a khoản 1 Điều 40 |
| Nguyên đơn đang ở nước ngoài, bị đơn ở Việt Nam | Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn ở Việt Nam cư trú, làm việc | điểm a khoản 1 Điều 39 |
| Vụ án có tranh chấp bất động sản trên lãnh thổ Việt Nam | Tòa án nhân dân khu vực nơi có bất động sản | điểm c khoản 1 Điều 39 |
Toàn bộ căn cứ trong bảng thuộc Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Tổng kết: khi bị đơn còn ở Việt Nam, đơn đi theo nơi cư trú của bị đơn. Khi bị đơn đã ra nước ngoài, đơn đi theo nơi cư trú của nguyên đơn. Khi hai bên thuận tình, hai bên được chọn.
Xác định nơi cư trú để nộp đúng Tòa án
Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú theo Luật Cư trú 2020. Từ ngày 01/01/2023, sổ hộ khẩu và sổ tạm trú bản giấy hết giá trị sử dụng theo khoản 3 Điều 38 Luật Cư trú 2020. Giấy tờ dùng để chứng minh nơi cư trú hiện nay gồm:
- Giấy xác nhận thông tin về cư trú do Công an cấp xã cấp;
- Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Thông tin cư trú tra cứu trên ứng dụng định danh điện tử.
Thẻ Căn cước công dân, Căn cước hoặc Hộ chiếu dùng để chứng minh nhân thân. Chứng minh nhân dân hết giá trị sử dụng từ ngày 01/01/2025 theo khoản 2 Điều 46 Luật Căn cước 2023, nên bản sao Chứng minh nhân dân không còn được Tòa án chấp nhận thay cho giấy tờ tùy thân.
Thực tế, nhiều Tòa án khu vực yêu cầu Giấy xác nhận thông tin về cư trú được cấp trong vòng 30 ngày tính đến ngày nộp đơn. Pháp luật không quy định thời hạn này. Bạn nên xin giấy sát ngày nộp để tránh phải bổ sung.
Một điểm mới cần lưu ý: từ ngày 01/01/2026, theo khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP, Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và Giấy chứng tử được khai thác từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thay cho việc nộp bản giấy. Với hồ sơ ly hôn, phần giấy tờ hộ tịch do Việt Nam cấp vì thế nhẹ hơn trước.
Khi bị đơn ở nước ngoài mà không biết địa chỉ
Bị đơn đang ở nước ngoài vẫn có thể gửi bản tự khai về Tòa án Việt Nam, không nhất thiết phải về nước. Dưới đây là bản tự khai của một bị đơn đang sinh sống tại Đức, nộp tại Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên.

Trong các vụ việc Luật Nhật Thư tiếp nhận, tình huống lặp lại nhiều lần là chồng hoặc vợ đã sang Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan nhiều năm, cắt liên lạc, gia đình cũng không có địa chỉ.
Hướng xử lý theo quy định hiện hành gồm ba bước:
- Ghi trong đơn khởi kiện địa chỉ nơi cư trú, làm việc cuối cùng của bị đơn tại Việt Nam và nêu rõ việc bị đơn đã xuất cảnh, không còn liên lạc. Căn cứ là điểm a khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP về địa chỉ của người bị kiện.
- Đề nghị Tòa án xác minh qua cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và Công an cấp xã nơi bị đơn từng thường trú.
- Nếu xác minh được địa chỉ ở nước ngoài, Tòa án tống đạt hoặc ủy thác tư pháp ra nước ngoài. Nếu không xác minh được, Tòa án niêm yết theo thủ tục chung và vụ án vẫn được giải quyết.
Có một hướng dẫn cũ vẫn được nhắc lại trên nhiều trang web: bị đơn về nước dưới 01 năm thì Tòa án chưa thụ lý. Hướng dẫn đó nằm trong Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP, ban hành để thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cùng Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 đã thay cơ sở pháp lý đó. Các trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện hiện nay được liệt kê tại khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong đó không có lý do “bị đơn mới về nước dưới 01 năm”.
Nếu Tòa án trả đơn với lý do không xác định được địa chỉ bị đơn, bạn có quyền khiếu nại việc trả lại đơn theo Điều 194 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Tòa án Việt Nam có thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng biệt đến đâu
Trước khi xác định Tòa án khu vực nào, cần xác định Tòa án Việt Nam có được giải quyết vụ việc hay không.
Theo điểm d khoản 1 Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam, hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam. Chỉ cần một bên còn quốc tịch Việt Nam, Tòa án Việt Nam đã có thẩm quyền, kể cả khi cả hai đang sống ở nước ngoài.
Theo điểm a khoản 1 Điều 470, vụ án dân sự có liên quan đến quyền đối với tài sản là bất động sản trên lãnh thổ Việt Nam thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam. Hệ quả: nhà đất tại Việt Nam chỉ Tòa án Việt Nam chia, bản án của Tòa án nước ngoài chia phần nhà đất đó không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.
Chiều ngược lại, khoản 3 Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản. Với căn nhà ở Đài Loan hay Hàn Quốc, Tòa án Việt Nam giải quyết quan hệ hôn nhân và các tài sản khác, còn yêu cầu chia bất động sản đó thường được tách ra để giải quyết tại nước sở tại. Chi tiết xem bài chia tài sản ly hôn có yếu tố nước ngoài.
Nộp sai Tòa án thì hồ sơ đi về đâu
Nộp sai không làm mất quyền khởi kiện, nhưng làm mất thời gian. Trình tự xử lý:
- Tòa án nhận đơn và xem xét trong 03 ngày làm việc, sau đó phân công Thẩm phán xem xét đơn trong 05 ngày làm việc theo Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền của mình, Thẩm phán chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện, hoặc trả lại đơn theo điểm đ khoản 1 Điều 192.
- Nếu đơn còn thiếu nội dung, Tòa án thông báo sửa đổi, bổ sung theo Điều 193 chứ không trả đơn ngay.
Thực tế, thời gian đi và về của một bộ hồ sơ nộp sai Tòa án thường mất từ 03 đến 06 tuần. Với vụ việc có bên đang ở nước ngoài, khoảng thời gian này đủ để giấy xác nhận cư trú hết hạn theo yêu cầu nội bộ của Tòa án và phải xin lại từ đầu.
Ba tình huống thực tế và cách xác định Tòa án
Vợ ở Đài Loan, chồng ở Phú Thọ, muốn đơn phương ly hôn. Bị đơn đang ở Việt Nam nên áp dụng điểm a khoản 1 Điều 39: nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi người chồng cư trú tại Phú Thọ. Người vợ ở Đài Loan ký đơn khởi kiện, bản tự khai và đơn đề nghị xét xử vắng mặt, gửi về Việt Nam. Người thân được ủy quyền nộp đơn và nhận giấy tờ, nhưng không được thay mặt tham gia tố tụng, vì khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 không cho phép ủy quyền trong việc ly hôn.
Hai vợ chồng đều là công dân Việt Nam, đăng ký kết hôn tại Hà Nội, hiện cùng sinh sống tại Trung Quốc. Tòa án Việt Nam vẫn có thẩm quyền theo điểm d khoản 1 Điều 469. Nếu thuận tình, nộp đơn yêu cầu tại Tòa án nhân dân khu vực nơi một trong hai bên có nơi cư trú tại Việt Nam. Nếu cả hai đã cắt thường trú, cần xin xác nhận nơi cư trú cuối cùng trước khi xuất cảnh để làm căn cứ. Khoản 2 Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định việc ly hôn giải quyết theo pháp luật nước nơi thường trú chung của vợ chồng, nếu không có nơi thường trú chung thì theo pháp luật Việt Nam. Đây là quy định về luật áp dụng, không phải căn cứ để Tòa án từ chối thụ lý.
Chồng là công dân Đài Loan, vợ là công dân Việt Nam, đã đăng ký kết hôn tại Việt Nam, người chồng đang tạm trú tại Việt Nam. Đây là ly hôn có yếu tố nước ngoài nhưng không phát sinh ủy thác tư pháp, vì bị đơn đang có mặt trong nước. Nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi người chồng tạm trú. Hồ sơ cần thêm hộ chiếu và thẻ tạm trú của người chồng. Thực tế, nhóm hồ sơ này chạy nhanh gần như ly hôn trong nước, nên nếu người nước ngoài sắp hết hạn tạm trú thì nên nộp đơn trước khi họ rời Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
Tôi đang ở Nhật, chồng ở Việt Nam nhưng bỏ đi khỏi nơi thường trú. Nộp đơn ở đâu?
Nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi người chồng cư trú, làm việc cuối cùng, theo điểm a khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Trong đơn ghi rõ địa chỉ cuối cùng và trình bày việc bị đơn đã rời đi, kèm xác nhận của Công an cấp xã nếu xin được.
Hai vợ chồng đều là người nước ngoài, kết hôn tại Việt Nam và đang sống tại Việt Nam, Tòa án Việt Nam có giải quyết không?
Có, theo điểm d khoản 1 Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, với điều kiện các đương sự cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam. Nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi họ cư trú. Tòa án xác minh nhân thân qua hộ chiếu, thẻ tạm trú và thông tin xuất nhập cảnh, không phải qua ủy thác tư pháp.
Vợ chồng có một căn nhà ở Trung Quốc, ly hôn thì Tòa án nào chia?
Khoản 3 Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định việc chia bất động sản ở nước ngoài tuân theo pháp luật nước nơi có bất động sản. Tòa án Việt Nam giải quyết việc ly hôn và các tài sản khác. Trong nhiều vụ việc, hai bên đề nghị Tòa án Việt Nam giải quyết ly hôn trước và tự thỏa thuận hoặc khởi kiện riêng về căn nhà tại Trung Quốc.
Tôi có thường trú ở Hà Nội nhưng làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh, vợ đang ở Hàn Quốc. Nộp đơn ở đâu?
Bị đơn đang ở nước ngoài nên áp dụng điểm c khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015: nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi nguyên đơn cư trú hoặc làm việc. Bạn chọn Tòa án khu vực tại Thành phố Hồ Chí Minh thì cần nộp kèm giấy xác nhận thông tin về cư trú thể hiện nơi tạm trú, hoặc xác nhận nơi làm việc của công ty.
Tòa án trả đơn vì tôi không cung cấp được địa chỉ của chồng ở nước ngoài, phải làm gì?
Bạn có quyền khiếu nại việc trả lại đơn khởi kiện theo Điều 194 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trả đơn. Kèm theo khiếu nại, nộp bổ sung tài liệu xác minh xuất cảnh và địa chỉ cuối cùng của bị đơn.
Dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thủ tục của Luật Nhật Thư
Luật Nhật Thư nhận hỗ trợ các nhóm việc sau trong vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài:
- Xác định Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền và soạn đơn đúng địa chỉ nộp;
- Hướng dẫn người đang ở nước ngoài ký bản tự khai, đơn đề nghị xét xử vắng mặt và chứng thực chữ ký hợp lệ để gửi về Việt Nam;
- Chuẩn bị tài liệu xác minh nơi cư trú, xuất nhập cảnh của bị đơn;
- Luật sư tham gia tố tụng với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự theo Điều 75 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Theo dõi tiến độ tống đạt, ủy thác tư pháp và nhận kết quả.
Khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định đương sự không được ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng trong việc ly hôn. Vì vậy Luật Nhật Thư không nhận đại diện theo ủy quyền để dự phiên tòa thay Khách hàng. Phần được ủy quyền gồm nộp đơn, giao nhận tài liệu và nộp tạm ứng án phí.
Phí dịch vụ tính theo từng hồ sơ vụ việc, phụ thuộc vào nơi cư trú của các bên, có phát sinh ủy thác tư pháp hay không và có tranh chấp tài sản, con chung hay không. Phí tư vấn không quá 500.000 đồng một giờ. Lệ phí, án phí nộp cho Nhà nước theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14: án phí ly hôn không có giá ngạch 300.000 đồng, lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài 200.000 đồng.
Bài viết liên quan trong cùng chủ đề: ly hôn có yếu tố nước ngoài, thủ tục ly hôn với người nước ngoài, hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài, ly hôn có yếu tố nước ngoài vắng mặt, dịch vụ ly hôn với người nước ngoài.
Cần làm thủ tục này?
Gửi ảnh giấy tờ qua Zalo hoặc gọi hotline. Luật sư xem rồi báo lại hồ sơ cần những gì, nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu.
