Hướng dẫn Thủ tục xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn online năm 2026
Trả lời nhanh: Pháp luật Việt Nam không có thủ tục tên là “cấp lại giấy đăng ký kết hôn”. Khi mất giấy chứng nhận kết hôn, bạn thuộc một trong hai thủ tục: đăng ký lại kết hôn theo Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP nếu kết hôn trước ngày 01/01/2016 và Sổ hộ tịch cũng đã mất, hoặc cấp bản sao trích lục kết hôn theo Điều 63 Luật Hộ tịch 2014 nếu Sổ hộ tịch vẫn còn lưu.
Cập nhật 26/10/2026 – bốn thay đổi ảnh hưởng trực tiếp tới thủ tục này
- Từ 01/7/2025, toàn bộ thẩm quyền đăng ký hộ tịch của UBND cấp huyện và Phòng Tư pháp đã chuyển về UBND cấp xã theo Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP.
- Từ 01/7/2025, Điều 4 Thông tư 08/2025/TT-BTP quy định rõ: khi trả kết quả đăng ký kết hôn, đăng ký lại kết hôn, hai bên nam, nữ đều phải có mặt.
- Từ 11/9/2026, Công ước Apostille đã có hiệu lực với Việt Nam. Giấy chứng nhận kết hôn mang ra sử dụng tại quốc gia thành viên chỉ cần chứng nhận Apostille do Bộ Ngoại giao cấp, thay cho hợp pháp hóa lãnh sự nhiều bước, theo Nghị định 293/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026.
- Luật Hộ tịch 2026 (Luật số 03/2026/QH16) được Quốc hội thông qua ngày 23/4/2026, có hiệu lực từ 01/3/2027, thay thế Luật Hộ tịch 2014. Nội dung bài viết này áp dụng cho hồ sơ nộp từ nay đến hết ngày 28/02/2027.
Mục Lục
Câu hỏi của Khách hàng
“Chào Công ty Luật Nhật Thư, tôi là Nguyễn Văn L, có hộ khẩu ở Hải Phòng. Tôi và vợ đăng ký kết hôn tại Đà Nẵng năm 2015 nhưng hiện giấy đăng ký kết hôn của tôi đã bị mất. Tôi đang cần giấy đăng ký kết hôn để làm một số thủ tục tại nước ngoài nhưng tôi không có mặt ở Việt Nam, hiện đang làm việc tại Nhật Bản. Vậy tôi có thể xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn online không, và có thể kê khai online nhưng lấy kết quả tại Đại sứ quán Việt Nam ở Nhật được không?”
Chào anh L, chúng tôi trả lời thẳng bốn ý trong câu hỏi của anh, sau đó phân tích chi tiết ở phần dưới.
Thứ nhất, việc đầu tiên anh phải làm không phải là nộp hồ sơ, mà là kiểm tra Sổ hộ tịch tại nơi đăng ký kết hôn cũ ở Đà Nẵng còn lưu hay không. Toàn bộ hướng xử lý phụ thuộc vào câu trả lời này. Anh kết hôn năm 2015, tức trước ngày 01/01/2016, nên đã thỏa điều kiện thứ nhất của Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Nhưng điều kiện thứ hai là Sổ hộ tịch và bản chính đều bị mất. Anh mới chỉ mất bản chính.
Thứ hai, nếu Sổ hộ tịch còn lưu (trường hợp phổ biến hơn nhiều), anh không được đăng ký lại, mà xin bản sao trích lục kết hôn. Đây lại là tin tốt cho anh: thủ tục này nộp online toàn trình được, được ủy quyền cho người thân trong nước nhận hộ theo Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP, trả kết quả ngay trong ngày tiếp nhận, và bản sao trích lục có giá trị thay cho bản chính trong các giao dịch theo Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP. Anh không cần về Việt Nam.
Thứ ba, nếu Sổ hộ tịch đã mất thì anh thuộc diện đăng ký lại kết hôn, và anh buộc phải về nước cùng vợ. Khoản 5 Điều 3 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định khi trả kết quả đăng ký lại kết hôn, cả hai bên nam, nữ phải có mặt. Không có ngoại lệ, không ủy quyền được. Anh nộp hồ sơ online trước để cơ quan chạy khâu thẩm tra, xác minh, rồi về nước ký nhận trong một buổi.
Thứ tư, về việc lấy kết quả tại Đại sứ quán Việt Nam ở Nhật: không thực hiện được theo cách anh mô tả. Thông tư 07/2023/TT-BNG của Bộ Ngoại giao có cho phép Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện đăng ký lại kết hôn và cấp bản sao trích lục hộ tịch, nhưng đó là hồ sơ nộp tại chính Cơ quan đại diện đó. Không có cơ chế nộp hồ sơ ở UBND cấp xã trong nước rồi chuyển kết quả sang Đại sứ quán. Ngoài ra, thủ tục tại Cơ quan đại diện hướng tới công dân Việt Nam cư trú, định cư ở nước ngoài; người đi làm việc có thời hạn như anh nhiều khả năng sẽ được hướng dẫn quay về cơ quan hộ tịch trong nước. Anh nên gọi trước cho bộ phận lãnh sự Đại sứ quán tại khu vực mình cư trú để xác nhận trước khi chuẩn bị hồ sơ.
Một lưu ý thêm mà anh chưa hỏi nhưng sẽ cần: anh dùng giấy tờ này tại Nhật Bản. Nhật Bản là thành viên Công ước Apostille và không phản đối Việt Nam gia nhập, nên từ 11/9/2026 giấy tờ hộ tịch Việt Nam dùng tại Nhật chỉ cần chứng nhận Apostille, không phải hợp pháp hóa lãnh sự nữa. Chi tiết ở mục “Giấy đăng ký kết hôn dùng ở nước ngoài” phía dưới.
Điểm chính cần nhớ
- Pháp luật không quy định thủ tục “cấp lại” giấy chứng nhận kết hôn; chỉ có đăng ký lại kết hôn (Điều 24 – 27 Nghị định 123/2015/NĐ-CP) và cấp bản sao trích lục kết hôn (Điều 63, Điều 64 Luật Hộ tịch 2014).
- Đăng ký lại kết hôn chỉ áp dụng khi thỏa đồng thời 02 điều kiện: kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016, và Sổ hộ tịch cùng bản chính Giấy chứng nhận kết hôn đều bị mất.
- Bản sao trích lục kết hôn cấp từ Sổ gốc có giá trị thay cho bản chính trong các giao dịch, theo Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.
- Đăng ký lại kết hôn không hoàn tất được 100% online: Điều 4 Thông tư 08/2025/TT-BTP buộc cả hai bên nam, nữ có mặt khi nhận kết quả.
- Cấp bản sao trích lục kết hôn thì ngược lại: được ủy quyền, nhận qua bưu chính, cấp ngay trong ngày. Đây là lối ra thực tế cho người đang ở nước ngoài.
Xác định nhanh trường hợp của bạn
- Kết hôn từ 01/01/2016 trở đi, chỉ mất bản chính → xin bản sao trích lục kết hôn
- Kết hôn trước 01/01/2016, Sổ hộ tịch tại UBND vẫn còn lưu → xin bản sao trích lục kết hôn
- Kết hôn trước 01/01/2016, Sổ hộ tịch và bản chính đều mất → đăng ký lại kết hôn
- Kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài → không thuộc bài này, bạn cần thủ tục ghi chú kết hôn theo Điều 34 – 36 Nghị định 123/2015/NĐ-CP
- Đang cư trú ở nước ngoài → đọc mục “Đang ở nước ngoài có xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn online được không?”
Giấy đăng ký kết hôn là gì?
Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn, theo khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014.
“Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn.”
khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014
Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn, cách gọi quen thuộc là giấy đăng ký kết hôn, là bằng chứng pháp lý xác nhận quan hệ vợ chồng đã được Nhà nước công nhận và bảo hộ.
Nội dung Giấy chứng nhận kết hôn gồm ba nhóm thông tin theo Điều 17 Luật Hộ tịch 2014:
- Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ.
- Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn.
- Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.
Mỗi bên nam, nữ được cấp 01 bản chính. Đây là lý do nhiều gia đình chỉ mất một bản mà vẫn còn bản của người kia. Trường hợp này không cần làm thủ tục nào cả.
Giấy chứng nhận kết hôn có mấy bản, số và quyển số ghi ở đâu?
Khi đăng ký kết hôn, hai vợ chồng ký vào Sổ đăng ký kết hôn và cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; mỗi người nhận 01 bản chính, nội dung hai bản giống nhau. Một người mất bản của mình thì bản của người kia vẫn có giá trị, nên nhiều trường hợp chỉ cần chứng thực bản sao từ bản còn lại hoặc xin bản sao trích lục.
- Số: ghi ở góc trên bên phải giấy, là số ghi việc kết hôn trong Sổ đăng ký kết hôn của UBND nơi đăng ký. Giấy cấp theo mẫu cũ, trước năm 2016, thường có thêm dòng Quyển số.
- Hình thức mẫu hiện hành: giấy khổ dọc, quốc huy ở đầu, viền hoa văn màu hồng; thông tin của vợ ở cột trái, của chồng ở cột phải; phía dưới là nơi đăng ký, ngày đăng ký, chữ ký hai bên và chữ ký, con dấu của người ký giấy.
- Khi xin trích lục hoặc đăng ký lại: ghi trong tờ khai số, quyển số (nếu có), năm đăng ký và tên UBND nơi đã đăng ký để cán bộ tra Sổ nhanh hơn.

Một chi tiết ít người biết: theo Điều 32 Thông tư 04/2020/TT-BTP, khi đăng ký lại kết hôn thì ngày, tháng, năm xác lập quan hệ hôn nhân được ghi vào mặt sau Giấy chứng nhận kết hôn. Giấy mới cấp có ngày ký khác ngày kết hôn ban đầu, nhưng quan hệ hôn nhân vẫn được tính từ ngày cũ.
Có được xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn online không?
Không có thủ tục nào tên là “cấp lại giấy đăng ký kết hôn”. Đây là điểm sai phổ biến nhất trên các bài viết hiện nay, và cũng là lý do nhiều hồ sơ bị Bộ phận một cửa từ chối tiếp nhận vì chọn sai tên thủ tục trên Cổng dịch vụ công.
Khi mất Giấy chứng nhận kết hôn, pháp luật hộ tịch cho bạn hai con đường khác nhau hoàn toàn về căn cứ, điều kiện và kết quả nhận được:
| Tiêu chí | Đăng ký lại kết hôn | Cấp bản sao trích lục kết hôn |
|---|---|---|
| Căn cứ pháp lý | Điều 24 – 27 Nghị định 123/2015/NĐ-CP | Điều 63, Điều 64 Luật Hộ tịch 2014 |
| Điều kiện áp dụng | Kết hôn trước 01/01/2016 và Sổ hộ tịch, bản chính đều mất | Sổ hộ tịch hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử vẫn còn dữ liệu |
| Kết quả nhận được | Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn mới | Bản sao trích lục cấp từ Sổ gốc |
| Giá trị sử dụng | Bản chính | Thay cho bản chính trong các giao dịch (Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP) |
| Được ủy quyền không | Không (Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP) | Có (Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP) |
| Hai vợ chồng phải có mặt | Có, khi nhận kết quả (Điều 4 Thông tư 08/2025/TT-BTP) | Không |
| Thời hạn giải quyết | 05 ngày làm việc, kéo dài thêm khi phải xác minh | Ngay trong ngày tiếp nhận |
| Nộp online được không | Nộp hồ sơ online, nhận kết quả phải trực tiếp | Online toàn trình, nhận qua bưu chính |
Như vậy, câu hỏi “xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn online” trên thực tế phải tách thành hai câu hỏi khác nhau, và câu trả lời cũng khác nhau.
02 điều kiện bắt buộc để được đăng ký lại kết hôn
Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:
“Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.”
khoản 1 Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP
Như vậy, hai điều kiện phải thỏa mãn đồng thời:
Thứ nhất: Việc kết hôn đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016, ngày Luật Hộ tịch 2014 có hiệu lực. Từ mốc này trở đi, dữ liệu hộ tịch được lưu trên hệ thống nên về nguyên tắc không còn tình trạng mất cả Sổ.
Thứ hai: Cả Sổ đăng ký kết hôn lưu tại cơ quan hộ tịch và bản chính Giấy chứng nhận kết hôn của hai vợ chồng đều bị mất. Chỉ mất bản chính mà Sổ còn thì không được đăng ký lại.
Ngoài ra, khoản 2 và khoản 3 Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP còn đặt hai yêu cầu kèm theo: người yêu cầu có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại; và việc đăng ký lại kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
Lưu ý: Nếu không đủ hai điều kiện của Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, UBND cấp xã sẽ từ chối đăng ký lại kết hôn. Việc từ chối này là đúng luật, không phải cán bộ gây khó dễ. Khi đó bạn chuyển sang thủ tục cấp bản sao trích lục kết hôn.
Mời xem thêm bài viết: Dịch vụ xin cấp lại giấy khai sinh online
Xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn online ở đâu?
Thẩm quyền đăng ký lại kết hôn thuộc UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn trước đây hoặc nơi người yêu cầu thường trú, theo khoản 1 Điều 25 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
Từ ngày 01/7/2025, khi cả nước vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP xác định UBND xã, phường, đặc khu thực hiện toàn bộ thẩm quyền đăng ký hộ tịch. Các nhiệm vụ trước đây của UBND cấp huyện và Phòng Tư pháp, kể cả với hồ sơ có yếu tố nước ngoài, đã chuyển hết về cấp xã.
| Trường hợp của bạn | Cơ quan có thẩm quyền | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| Đăng ký lại kết hôn, hai vợ chồng là công dân Việt Nam cư trú trong nước | UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn trước đây hoặc nơi thường trú | khoản 1 Điều 25 Nghị định 123/2015/NĐ-CP; Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP |
| Đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài (trước đây thuộc UBND cấp huyện) | UBND cấp xã | Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP |
| Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, đã kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam | Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam tại khu vực lãnh sự nơi cư trú | Thông tư 07/2023/TT-BNG |
| Cấp bản sao trích lục kết hôn | Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch, không phụ thuộc nơi cư trú | Điều 63 Luật Hộ tịch 2014 |
Áp dụng vào trường hợp của anh Nguyễn Văn L ở đầu bài: anh có hai lựa chọn: UBND cấp xã tại Đà Nẵng nơi đăng ký kết hôn năm 2015, hoặc UBND cấp xã nơi thường trú tại Hải Phòng. Nộp tại Đà Nẵng thì nhanh hơn vì không phát sinh bước xác minh chéo; nộp tại Hải Phòng thì thuận tiện đi lại hơn nhưng thêm 5 – 8 ngày làm việc.
Từ ngày 01/3/2027, khi Luật Hộ tịch 2026 có hiệu lực, việc đăng ký hộ tịch không còn phụ thuộc nơi cư trú (Điều 8 Luật số 03/2026/QH16). Trước mốc đó, hồ sơ đăng ký lại kết hôn vẫn nộp theo khoản 1 Điều 25 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như trên.
Mời xem thêm bài viết: Dịch vụ xin xác nhận cư trú thay cho sổ hộ khẩu
Hồ sơ xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn online gồm những giấy tờ gì?
Điều 27 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký lại kết hôn gồm hai loại giấy tờ. Hồ sơ nộp trực tiếp và nộp online là như nhau, chỉ khác ở định dạng: nộp online thì dùng bản chụp hoặc bản sao điện tử.
Danh sách kiểm tra dùng được ngay:
- ☐ Tờ khai đăng ký lại kết hôn theo mẫu ban hành kèm Thông tư 04/2020/TT-BTP, có chữ ký của cả hai bên nam, nữ
- ☐ Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây
- ☐ Nếu không còn bản sao Giấy chứng nhận kết hôn: bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn
- ☐ Giấy tờ tùy thân của hai vợ chồng để xuất trình đối chiếu khi nhận kết quả
- ☐ Văn bản ủy quyền: không áp dụng cho thủ tục này, xem lưu ý bên dưới
Giấy tờ thay thế khi không còn bản sao Giấy chứng nhận kết hôn
Đây là phần khiến nhiều hồ sơ bị trả lại nhất. “Hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn” được hiểu là tài liệu do cơ quan, tổ chức lập trước đây, trong đó có ghi nhận quan hệ vợ chồng và thời điểm kết hôn. Trên thực tế các tài liệu sau thường được chấp nhận:
- Sổ hộ khẩu cũ ghi quan hệ với chủ hộ là “vợ” hoặc “chồng”
- Giấy khai sinh của con có ghi tên cha và mẹ
- Hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức
- Hồ sơ đảng viên, lý lịch quân nhân
- Hồ sơ bảo hiểm xã hội, hồ sơ hưởng chế độ
Nguyên tắc chung: tài liệu càng gần thời điểm kết hôn và càng do cơ quan nhà nước lập thì càng có giá trị chứng minh cao.
Lưu ý quan trọng về ủy quyền
Khoản 1 Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định người yêu cầu đăng ký hộ tịch được ủy quyền cho người khác thực hiện thay, trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn và đăng ký nhận cha, mẹ, con. Tuy nhiên, một bên vẫn có thể trực tiếp nộp hồ sơ mà không cần văn bản ủy quyền của bên còn lại.
Nói cách khác: chồng đi nộp hồ sơ thay vợ thì được; nhờ người thân đi nộp thay cả hai vợ chồng thì không.
Bạn đang vướng ở khâu giấy tờ chứng minh? Trường hợp không còn bất kỳ tài liệu nào ghi nhận quan hệ hôn nhân là tình huống khó nhất của thủ tục này. Bạn liên hệ Luật Nhật Thư theo hotline 088.6798.458 để được rà soát xem giấy tờ đang có đã đủ căn cứ để cơ quan hộ tịch tiếp nhận hay chưa, hoặc xem chi tiết dịch vụ đăng ký lại kết hôn trọn gói.
Thủ tục xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn trực tiếp
Trình tự đăng ký lại kết hôn quy định tại Điều 27 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, chia thành hai trường hợp tùy nơi nộp hồ sơ.
Trường hợp 1 – Nộp tại UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn trước đây
- Nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại kết hôn theo trình tự tại khoản 2 Điều 18 Luật Hộ tịch 2014.
Trường hợp 2 – Nộp tại UBND cấp xã nơi khác (thường là nơi thường trú)
- Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi thường trú.
- Công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND có văn bản đề nghị UBND nơi đăng ký kết hôn trước đây kiểm tra, xác minh việc lưu giữ Sổ hộ tịch tại địa phương.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, UBND nơi đã đăng ký kết hôn trước đây kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hay không lưu giữ được Sổ hộ tịch.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh là không còn lưu giữ được Sổ hộ tịch, nếu hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại kết hôn.
Về thời điểm công nhận quan hệ hôn nhân: quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày đăng ký kết hôn trước đây và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ hộ tịch. Trường hợp không xác định được ngày, tháng đăng ký kết hôn trước đây thì quan hệ hôn nhân được công nhận từ ngày 01 tháng 01 của năm đăng ký kết hôn trước đây, theo Điều 27 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
Một quy định bảo vệ người dân mà ít bài viết nhắc tới: Điều 4 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định nếu sau 20 ngày kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu xác minh mà không nhận được văn bản trả lời, cơ quan đăng ký hộ tịch vẫn tiếp tục giải quyết hồ sơ theo quy định. Bạn có thể viện dẫn điều này khi hồ sơ bị treo quá lâu vì lý do “chưa có kết quả xác minh”.
Thủ tục xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn online
Việc nộp hồ sơ trực tuyến thực hiện theo Nghị định 87/2020/NĐ-CP về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và đăng ký hộ tịch trực tuyến, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP.
Bước 1 – Truy cập và xác thực tài khoản. Truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh, đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử VNeID mức độ 2, chọn đúng UBND cấp xã có thẩm quyền. Tên thủ tục cần chọn là “Đăng ký lại kết hôn”, không phải “cấp lại giấy đăng ký kết hôn”; trên hệ thống không có mục nào tên như vậy.
Bước 2 – Khai biểu mẫu điện tử tương tác. Điền thông tin theo biểu mẫu điện tử tương tác đăng ký lại kết hôn được cung cấp trên Cổng dịch vụ công, đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ trong hồ sơ, nộp lệ phí qua chức năng thanh toán trực tuyến hoặc bằng cách thức khác theo quy định, hoàn tất việc nộp hồ sơ.
Bước 3 – Tiếp nhận và thẩm tra. Cán bộ tại Bộ phận một cửa kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, thống nhất, hợp lệ của hồ sơ. Công chức tư pháp – hộ tịch thẩm tra tính thống nhất, hợp lệ của thông tin trong hồ sơ, trong thời hạn 05 ngày làm việc theo khoản 2 Điều 27 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
Bước 4 – Xác minh chéo (chỉ khi nộp ở nơi khác). Công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND có văn bản đề nghị nơi đăng ký kết hôn trước đây kiểm tra việc lưu giữ Sổ hộ tịch. Thời hạn trả lời là 05 ngày làm việc, sau đó thêm 03 ngày làm việc để hoàn tất đăng ký lại.
Bước 5 – Xác nhận biểu mẫu Giấy chứng nhận kết hôn điện tử. Công chức tư pháp – hộ tịch gửi lại biểu mẫu Giấy chứng nhận kết hôn điện tử với thông tin đầy đủ cho bạn qua thư điện tử hoặc thiết bị số. Bạn có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác và xác nhận trong tối đa một ngày. Nếu bạn xác nhận thông tin đã đầy đủ hoặc không phản hồi sau thời hạn, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và lưu chính thức trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung.
Bước 6 – In giấy, trình ký, trả kết quả. Công chức tư pháp – hộ tịch in Giấy chứng nhận kết hôn, trình Lãnh đạo UBND ký, chuyển tới Bộ phận một cửa để trả kết quả.
Bước 7 – Nhận kết quả, bắt buộc có mặt trực tiếp. Cả hai bên nam, nữ phải có mặt, xuất trình giấy tờ tùy thân để đối chiếu, kiểm tra thông tin trên Giấy chứng nhận kết hôn và trong Sổ đăng ký kết hôn, ký tên vào cả hai. Mỗi bên nhận 01 bản chính. Yêu cầu này quy định tại Điều 4 Thông tư 08/2025/TT-BTP.
Điều này có nghĩa là gì: thủ tục đăng ký lại kết hôn không thể hoàn tất hoàn toàn online. Phần trực tuyến dừng ở khâu nộp hồ sơ và xác nhận nội dung; khâu cuối vẫn phải có mặt cả hai vợ chồng tại trụ sở cơ quan hộ tịch. Bất kỳ dịch vụ nào quảng cáo “làm trọn gói online, không cần đi lại” cho thủ tục đăng ký lại kết hôn đều đang mô tả sai quy định.
Thủ tục cấp bản sao trích lục kết hôn online
Cấp bản sao trích lục kết hôn là thủ tục yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao ghi lại nội dung sự kiện kết hôn đã đăng ký, theo Điều 63 Luật Hộ tịch 2014.
“Cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký.”
Điều 63 Luật Hộ tịch 2014
Như vậy, bạn yêu cầu cấp bản sao trích lục kết hôn ở bất kỳ đâu, không bắt buộc về nơi đã đăng ký kết hôn hay nơi thường trú. Đây là khác biệt lớn nhất so với thủ tục đăng ký lại kết hôn.
Về giá trị pháp lý, Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trên thực tế, phần lớn thủ tục hành chính, ngân hàng, bảo hiểm, thừa kế đều chấp nhận bản sao trích lục kết hôn.
Cách thực hiện trực tuyến:
- Đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia bằng tài khoản VNeID, tìm thủ tục “Cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh”.
- Chọn đúng Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch có thẩm quyền.
- Khai biểu mẫu điện tử tương tác, ghi rõ số lượng bản sao cần cấp, đính kèm tờ khai và bản chụp giấy tờ liên quan.
- Nộp phí trực tuyến và hoàn tất nộp hồ sơ.
- Nhận kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Thời hạn giải quyết là ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp tiếp nhận sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo, theo Điều 64 Luật Hộ tịch 2014.
Quan trọng nhất với người ở xa: thủ tục này được ủy quyền theo Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.
Mời xem thêm bài viết: Thủ tục xin trích lục giấy đăng ký kết hôn
Đang ở nước ngoài có xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn online được không?
Có, nhưng chỉ với thủ tục cấp bản sao trích lục kết hôn. Với thủ tục đăng ký lại kết hôn, bạn phải có mặt cùng vợ hoặc chồng để nhận kết quả, theo Điều 4 Thông tư 08/2025/TT-BTP.
Đây là câu hỏi Luật Nhật Thư nhận được nhiều nhất từ người lao động và du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan. Bạn có ba hướng xử lý, xếp theo thứ tự nên cân nhắc:
Hướng 1 – Xin bản sao trích lục kết hôn và ủy quyền cho người thân nhận hộ. Áp dụng khi Sổ hộ tịch còn lưu. Bạn nộp hồ sơ trực tuyến từ nước ngoài, lập văn bản ủy quyền cho cha, mẹ, anh, chị, em ruột trong nước nhận kết quả; với những người này văn bản ủy quyền không cần chứng thực. Đây là hướng nhanh nhất, thường xong trong vài ngày làm việc và không phải về nước.
Hướng 2 – Làm thủ tục tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Thông tư 07/2023/TT-BNG của Bộ Ngoại giao quy định Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài thực hiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử và cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Sổ hộ tịch. Với nước có từ hai Cơ quan đại diện trở lên, thẩm quyền thuộc Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi bạn cư trú; với nước chưa có Cơ quan đại diện thì thực hiện tại Cơ quan đại diện kiêm nhiệm hoặc thuận tiện nhất.
Lưu ý thực tiễn: Thủ tục đăng ký lại kết hôn tại Cơ quan đại diện hướng tới công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài. Người đi lao động, thực tập sinh, du học sinh có visa thời hạn thường vẫn được xác định là cư trú tại Việt Nam, nên nhiều Cơ quan đại diện sẽ hướng dẫn quay về UBND cấp xã trong nước. Bạn nên liên hệ trước bộ phận lãnh sự của Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán tại khu vực mình cư trú để xác nhận, tránh chuẩn bị hồ sơ rồi bị từ chối tiếp nhận.
Hướng 3 – Kết hợp: nộp online trong nước, về Việt Nam ký nhận. Áp dụng khi bạn buộc phải có bản chính Giấy chứng nhận kết hôn và thuộc diện đăng ký lại. Nộp hồ sơ trực tuyến trước để cơ quan hộ tịch chạy song song khâu thẩm tra và xác minh (mất 5 – 13 ngày làm việc), rồi về nước cùng vợ hoặc chồng ký nhận trong một buổi. Cách này rút ngắn đáng kể thời gian phải ở lại Việt Nam.
Hai việc không thể làm: ủy quyền cho người khác ký nhận Giấy chứng nhận kết hôn thay mình; và yêu cầu Đại sứ quán trả kết quả cho hồ sơ đã nộp tại UBND cấp xã trong nước. Cả hai đều không có cơ sở pháp lý.
Giấy đăng ký kết hôn dùng ở nước ngoài: chứng nhận lãnh sự hay Apostille?
Kể từ 11/9/2026, Giấy chứng nhận kết hôn và bản sao trích lục kết hôn của Việt Nam mang ra sử dụng tại quốc gia thành viên Công ước Apostille chỉ cần chứng nhận Apostille do Bộ Ngoại giao cấp, thay cho quy trình hợp pháp hóa lãnh sự hai bước như trước.
Diễn biến pháp lý: ngày 12/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị quyết 407/NQ-CP đồng ý gia nhập Công ước La Hay năm 1961 về miễn hợp pháp hóa đối với giấy tờ công của nước ngoài. Ngày 31/12/2025, văn kiện gia nhập của Việt Nam được lưu chiểu tại Bộ Ngoại giao Vương quốc Hà Lan. Công ước có hiệu lực với Việt Nam từ 11/9/2026. Ngày 23/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2026/NĐ-CP hướng dẫn thực thi.
| Nội dung | Trước 11/9/2026 | Từ 11/9/2026 |
|---|---|---|
| Cơ chế áp dụng | Chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự theo Nghị định 111/2011/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 196/2025/NĐ-CP) | Chứng nhận Apostille theo Nghị định 293/2026/NĐ-CP, với quốc gia thành viên có quan hệ áp dụng với Việt Nam |
| Số bước | Chứng nhận lãnh sự tại Bộ Ngoại giao, sau đó hợp pháp hóa tại cơ quan đại diện nước sử dụng | Một bước: xin chứng nhận Apostille |
| Cơ quan thực hiện | Cục Lãnh sự / Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh, rồi cơ quan đại diện nước ngoài | Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự tại Hà Nội và Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh) |
| Cách nộp hồ sơ | Trực tiếp hoặc bưu chính | Trực tiếp, bưu chính, hoặc trực tuyến toàn trình trên Cổng dịch vụ công quốc gia và Ứng dụng định danh quốc gia |
Nghị định 293/2026/NĐ-CP xác định rõ giấy tờ về hộ tịch thuộc phạm vi cấp chứng nhận Apostille. Nghị định cũng cho phép cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp chứng nhận Apostille đối với giấy tờ của người khác mà không cần giấy ủy quyền. Đây là điểm thuận lợi cho người đang ở nước ngoài.
Ba lưu ý bắt buộc kiểm tra trước khi áp dụng:
Thứ nhất: Công ước chỉ áp dụng giữa Việt Nam và các quốc gia thành viên không phản đối việc Việt Nam gia nhập. Bạn phải tra cứu danh sách quốc gia có quan hệ áp dụng với Việt Nam trên trang thông tin của Bộ Ngoại giao hoặc Hội nghị La Hay về tư pháp quốc tế trước khi quyết định làm Apostille hay hợp pháp hóa lãnh sự. Theo bảng tình trạng của Hội nghị La Hay, ba nước phản đối là Đức, Áo và Séc; giấy tờ dùng ở ba nước này vẫn phải hợp pháp hóa lãnh sự. Với quốc gia không phải thành viên hoặc có phản đối, cơ chế hợp pháp hóa lãnh sự theo Nghị định 111/2011/NĐ-CP vẫn là con đường duy nhất.
Thứ hai: Chứng nhận Apostille chỉ xác nhận tính xác thực của chữ ký, chức danh, thẩm quyền của người ký và con dấu. Apostille không xác nhận nội dung, hình thức của giấy tờ.
Thứ ba: Apostille không thay thế việc dịch thuật. Nếu cơ quan tiếp nhận ở nước ngoài yêu cầu bản dịch, bạn vẫn phải dịch và công chứng bản dịch theo quy định.
Lệ phí và thời gian giải quyết
| Thủ tục | Thời hạn theo quy định | Lệ phí |
|---|---|---|
| Đăng ký lại kết hôn (nộp tại nơi đã đăng ký cũ) | 05 ngày làm việc | Do HĐND cấp tỉnh quy định |
| Đăng ký lại kết hôn (nộp tại nơi khác, phải xác minh) | 05 + 05 + 03 ngày làm việc | Do HĐND cấp tỉnh quy định |
| Cấp bản sao trích lục kết hôn | Ngay trong ngày tiếp nhận | Theo mức phí hiện hành |
Về lệ phí, cần phân biệt rõ để tránh nhầm lẫn. Điều 11 Luật Hộ tịch 2014 quy định miễn lệ phí đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, nhưng đăng ký lại kết hôn là một thủ tục khác và không thuộc diện miễn theo quy định này. Cũng theo Điều 11 Luật Hộ tịch 2014, người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo và người khuyết tật được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch.
Mức lệ phí hộ tịch cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, nên khác nhau giữa các địa phương. Nhiều địa phương đang áp dụng chính sách giảm hoặc miễn lệ phí khi nộp hồ sơ trực tuyến. Bạn tra cứu nghị quyết về phí, lệ phí của HĐND tỉnh, thành phố nơi nộp hồ sơ, hoặc xem trực tiếp trên trang thủ tục của Cổng dịch vụ công địa phương.
Thời gian thực tế thường dài hơn thời hạn luật định. Nguyên nhân chủ yếu nằm ở bước xác minh việc lưu giữ Sổ hộ tịch tại nơi đăng ký cũ. Sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, nhiều xã, phường đã sáp nhập hoặc đổi tên, hồ sơ lưu trữ được chuyển giao, nên việc tra cứu Sổ cũ mất thêm thời gian.
05 vướng mắc thường gặp và hướng xử lý
Vướng mắc 1 – Đơn vị hành chính nơi đăng ký kết hôn cũ đã sáp nhập hoặc đổi tên. Đây là vướng mắc phổ biến nhất kể từ 01/7/2025. Cách xử lý: ghi trong tờ khai tên đơn vị hành chính tại thời điểm đăng ký kết hôn, không ghi tên mới, đồng thời ghi chú thêm tên đơn vị hành chính hiện nay trong ngoặc. Hồ sơ lưu trữ đã được bàn giao cho đơn vị mới nên UBND cấp xã hiện nay vẫn tra cứu được.
Vướng mắc 2 – Không nhớ chính xác ngày, tháng đăng ký kết hôn. Điều 27 Nghị định 123/2015/NĐ-CP đã dự liệu tình huống này: trường hợp không xác định được ngày, tháng đăng ký kết hôn trước đây thì quan hệ hôn nhân được công nhận từ ngày 01 tháng 01 của năm đăng ký kết hôn trước đây. Bạn chỉ cần xác định được năm là hồ sơ vẫn giải quyết được.
Vướng mắc 3 – Không còn bất kỳ giấy tờ nào chứng minh đã kết hôn. Đây là trường hợp khó nhất. Hướng xử lý là thu thập gián tiếp: sổ hộ khẩu cũ, giấy khai sinh của con, hồ sơ cán bộ, hồ sơ đảng viên, hồ sơ bảo hiểm xã hội, tức bất kỳ tài liệu nào do cơ quan, tổ chức lập có ghi nhận quan hệ vợ chồng. Nếu không có tài liệu nào, hồ sơ đăng ký lại kết hôn khó được chấp nhận và bạn cần cân nhắc phương án khác.
Vướng mắc 4 – Chọn sai tên thủ tục trên Cổng dịch vụ công. Trên Cổng dịch vụ công không có mục “cấp lại giấy đăng ký kết hôn”. Phải chọn đúng “Đăng ký lại kết hôn” hoặc “Cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh” tùy trường hợp. Chọn sai thì hồ sơ bị từ chối tiếp nhận và phải nộp lại từ đầu.
Vướng mắc 5 – Hồ sơ bị treo vì chờ kết quả xác minh. Viện dẫn Điều 4 Thông tư 04/2020/TT-BTP: sau 20 ngày kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu xác minh mà không nhận được trả lời, cơ quan đăng ký hộ tịch tiếp tục giải quyết hồ sơ. Bạn có quyền gửi văn bản đề nghị cơ quan tiếp nhận áp dụng quy định này.
Dịch vụ xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn online
Luật Nhật Thư có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hộ tịch, hôn nhân và gia đình, sẵn sàng hỗ trợ Khách hàng thực hiện thủ tục đăng ký lại kết hôn và xin bản sao trích lục kết hôn.
| Hạng mục | Nội dung công việc |
|---|---|
| 📋 Xác định thủ tục | Đối chiếu trường hợp của Khách hàng với Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP để xác định thuộc diện đăng ký lại kết hôn hay cấp bản sao trích lục |
| 🔍 Tra cứu Sổ hộ tịch | Xác minh Sổ đăng ký kết hôn tại nơi đăng ký cũ còn lưu hay không, bước quyết định toàn bộ hướng xử lý |
| 📝 Rà soát giấy tờ | Đánh giá tài liệu hiện có đã đủ căn cứ chứng minh nội dung đăng ký kết hôn chưa, tư vấn bổ sung tài liệu thay thế |
| 📑 Soạn hồ sơ | Soạn tờ khai theo mẫu Thông tư 04/2020/TT-BTP, chuẩn bị bản sao và bản sao điện tử theo yêu cầu của Cổng dịch vụ công |
| 💻 Nộp hồ sơ trực tuyến | Nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cấp tỉnh, theo dõi tiến độ, phản hồi yêu cầu bổ sung |
| 🌏 Hồ sơ ở nước ngoài | Tư vấn phương án cho Khách hàng đang cư trú tại nước ngoài; hỗ trợ thủ tục ủy quyền nhận bản sao trích lục |
| 🏛 Hợp pháp hóa giấy tờ | Hỗ trợ xin chứng nhận Apostille hoặc chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự để sử dụng giấy tờ ở nước ngoài |
| ✏️ Điều chỉnh thông tin | Cải chính, bổ sung thông tin sai lệch trong giấy tờ kết hôn |
| 🤝 Xử lý hồ sơ bị từ chối | Rà soát lý do từ chối, kiến nghị, khiếu nại theo quy định pháp luật |
Luật Nhật Thư không cam kết chắc chắn về kết quả thủ tục. Việc chấp thuận hay từ chối hồ sơ đăng ký lại kết hôn thuộc thẩm quyền đánh giá của cơ quan đăng ký hộ tịch, căn cứ vào tài liệu chứng minh mà người yêu cầu cung cấp. Điều chúng tôi cam kết là rà soát đúng căn cứ pháp lý áp dụng, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ ngay từ lần nộp đầu tiên, và thông tin trung thực về khả năng thành công trước khi Khách hàng quyết định.
Câu hỏi thường gặp
1. Tôi mất giấy đăng ký kết hôn nhưng kết hôn năm 2018, có xin cấp lại được không?
Chào bạn, bạn không thuộc diện đăng ký lại kết hôn vì Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP chỉ áp dụng cho việc kết hôn đăng ký trước ngày 01/01/2016. Bạn xin bản sao trích lục kết hôn theo Điều 63 Luật Hộ tịch 2014. Bản sao này có giá trị thay cho bản chính trong các giao dịch theo Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, và được cấp ngay trong ngày tiếp nhận.
2. Vợ tôi ở Việt Nam, tôi ở Nhật, có làm đăng ký lại kết hôn online được không?
Chào bạn, bạn nộp hồ sơ online được nhưng không nhận kết quả từ xa được. Khoản 5 Điều 3 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định khi trả kết quả đăng ký lại kết hôn, cả hai bên nam, nữ phải có mặt. Nếu bạn chỉ cần giấy tờ để làm thủ tục ở Nhật, hướng nhanh hơn là xin bản sao trích lục kết hôn rồi ủy quyền cho người thân nhận hộ, vì thủ tục này được ủy quyền.
3. Sổ hộ tịch tại UBND vẫn còn thì tôi có được cấp lại bản chính không?
Chào bạn, không. Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP yêu cầu Sổ hộ tịch và bản chính đều bị mất thì mới được đăng ký lại. Sổ còn lưu nghĩa là dữ liệu gốc chưa mất, nên bạn chỉ được cấp bản sao trích lục từ Sổ gốc. Trong hầu hết giao dịch, bản sao trích lục dùng thay bản chính được.
4. Tôi có thể nhờ em ruột đi làm thủ tục đăng ký lại kết hôn thay không?
Chào bạn, không được. Khoản 1 Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP loại trừ rõ việc ủy quyền đối với đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn và nhận cha, mẹ, con. Tuy nhiên vợ hoặc chồng có thể trực tiếp nộp hồ sơ mà không cần văn bản ủy quyền của người kia. Riêng thủ tục xin bản sao trích lục kết hôn thì được ủy quyền, và nếu người nhận ủy quyền là anh, chị, em ruột thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.
5. Đăng ký lại kết hôn thì quan hệ hôn nhân tính từ ngày nào?
Chào bạn, quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày đăng ký kết hôn trước đây và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ hộ tịch, theo Điều 27 Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Ngày này được ghi vào mặt sau Giấy chứng nhận kết hôn theo Điều 32 Thông tư 04/2020/TT-BTP. Nếu không xác định được ngày, tháng thì tính từ ngày 01/01 của năm đăng ký kết hôn trước đây.
6. Xã nơi tôi đăng ký kết hôn ngày xưa nay đã sáp nhập, phải làm thế nào?
Chào bạn, bạn vẫn nộp hồ sơ bình thường. Từ 01/7/2025, Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP giao toàn bộ thẩm quyền đăng ký hộ tịch cho UBND cấp xã, và hồ sơ lưu trữ của đơn vị cũ đã được bàn giao cho đơn vị hành chính mới. Trong tờ khai, bạn ghi tên đơn vị hành chính tại thời điểm đăng ký kết hôn và ghi chú tên hiện nay trong ngoặc để cán bộ dễ tra cứu.
7. Giấy đăng ký kết hôn mang sang Nhật dùng có phải hợp pháp hóa lãnh sự không?
Chào bạn, không cần nữa. Nhật Bản là thành viên Công ước Apostille và không phản đối Việt Nam gia nhập, nên từ 11/9/2026 giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản sao trích lục kết hôn dùng tại Nhật chỉ cần chứng nhận Apostille do Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự tại Hà Nội hoặc Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh) cấp theo Nghị định 293/2026/NĐ-CP. Cơ quan Nhật có thể yêu cầu thêm bản dịch tiếng Nhật; Apostille không thay cho bản dịch.
8. Tôi và vợ đã ly hôn, giờ cần giấy kết hôn cũ để làm thủ tục thì xin ở đâu?
Chào bạn, bạn xin bản sao trích lục kết hôn theo Điều 63 Luật Hộ tịch 2014, vì đây là sự kiện hộ tịch đã được đăng ký của bạn và bạn có quyền yêu cầu cấp bản sao không phụ thuộc nơi cư trú. Nhiều trường hợp thủ tục bạn đang làm thực chất cần trích lục ghi chú ly hôn hoặc bản án, quyết định ly hôn chứ không phải giấy kết hôn, nên bạn nên xác nhận lại với cơ quan yêu cầu giấy tờ trước khi đi làm.
Lời kết
Như vậy, điều quan trọng nhất khi mất Giấy chứng nhận kết hôn không phải là nộp hồ sơ ở đâu, mà là xác định đúng mình thuộc thủ tục nào. Đăng ký lại kết hôn chỉ dành cho việc kết hôn trước ngày 01/01/2016 mà Sổ hộ tịch cũng đã mất; mọi trường hợp còn lại đều giải quyết bằng bản sao trích lục kết hôn: nhanh hơn, cấp trong ngày và được ủy quyền.
Phần lớn hồ sơ bị trả về không phải vì thiếu giấy tờ, mà vì chọn sai thủ tục ngay từ bước đầu trên Cổng dịch vụ công, hoặc vì tài liệu thay thế không đủ chứng minh nội dung đăng ký kết hôn. Nếu bạn đang ở nước ngoài, chưa rõ Sổ hộ tịch tại xã cũ còn hay mất, hoặc cần làm Apostille để dùng giấy tờ ở nước ngoài, hãy liên hệ Luật Nhật Thư để được rà soát trường hợp cụ thể trước khi nộp hồ sơ.
Thông tin liên hệ
✅ Công ty Luật Nhật Thư
📞 088.6798.458 (gọi / Messenger)
💬 Nhắn Zalo OA Luật Nhật Thư
📩 luatnhatthu@gmail.com
Cần làm thủ tục này?
Gửi ảnh giấy tờ qua Zalo hoặc gọi hotline. Luật sư xem rồi báo lại hồ sơ cần những gì, nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu.
