Đổi tên khai sinh có khó không? Trường hợp nào không được đổi tên?
Theo quy định pháp luật, mọi công dân đều có quyền yêu cầu đổi tên khai sinh, nhưng không phải trường hợp nào cũng được chấp thuận. Điều kiện để được đổi tên là phải thuộc một trong các trường hợp tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015 và chứng minh được lý do hợp lý. Bài viết này tập trung vào phần ít được nói tới: Khi nào thì không được đổi tên?
Các điểm cần lưu ý
- Quyền đổi tên là quyền nhân thân, ai cũng có — nhưng phải có căn cứ theo luật mới được chấp thuận đổi .
- Không giới hạn độ tuổi, không giới hạn số lần đổi.
- Không có danh sách “trường hợp bị cấm đổi tên” trong luật — bị từ chối là do không chứng minh được lý do, không phải do bị cấm.
- Đổi tên không xóa được nghĩa vụ dân sự, hình sự đã xác lập theo tên cũ.
- Phần lớn hồ sơ bị trả lại vì chưa chứng minh được tên đang sử dụng có ảnh hưởng như thế nào đến danh dự, uy tín, tình cảm gia đình cụ thể.
Mục Lục
Đổi tên khai sinh có được không? Căn cứ pháp lý
Công dân có quyền được yêu cầu đổi tên khai sinh.
Quyền thay đổi tên được ghi nhận tại Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015, và Điều 26 Luật Hộ tịch 2014 xác định đây là một nội dung thay đổi hộ tịch được pháp luật cho phép.
“Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây: a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó…”
khoản 1 Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015

Tuy nhiện, điều luật này có quy định chi tiết rằng công dân “có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận” — nghĩa là bạn có quyền yêu cầu, còn việc công nhận thuộc thẩm quyền của cơ quan hộ tịch. Như vậy, cơ quan hộ tịch sẽ chỉ công nhận nếu yêu cầu đổi tên của bạn là hợp lý và có lý do chính đáng.
Ai được đổi tên khai sinh?
Công dân Việt Nam có quyền thực hiện việc đổi tên khai sinh, dưới đây là bảng chi tiết về điều kiện áp dụng riêng biệt với từng trường hợp đổi tên cụ thể như sau:
| STT | Người đổi tên | Điều kiện riêng áp dụng |
| 1 | Người từ đủ 18 tuổi | Tự quyết định, không cần sự đồng ý của cha, mẹ |
| 2 | Trẻ dưới 18 tuổi | Cần sự đồng ý của cả cha và mẹ |
| 3 | Trẻ từ đủ 9 tuổi | Cần ý kiến đồng ý của chính người con |
| 4 | Bé dưới 6 tuổi | Cần sự đồng ý của cả cha và mẹ, không cần sự đồng ý của con |
| 5 | Người Việt ở nước ngoài | Còn quốc tịch Việt Nam; có thể ủy quyền người thân |
| 6 | Người đã đổi tên trước đây | Có quyền tiếp tục đổi tên, Luật không giới hạn số lần đổi. |
Trường hợp nào không được đổi tên khai sinh?
Đây là phần quan trọng nhất và cũng là điều nhiều người hiểu sai. Pháp luật hiện hành không quy định các trường hợp bị cấm đổi tên. Cụ thể, không có bất kỳ quy định nào ghi nhận “người có án tích không được đổi tên” hay “người đang nợ ngân hàng không được đổi tên”.
Theo thực tế giải quyết của Luật Nhật Thư, hồ sơ đổi tên của công dân nộp lên bị từ chối không phải vì thuộc trường hợp bị cấm, mà là do không chứng minh được lý do thuộc trường hợp luật cho phép theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Dân sự.
Các trường hợp hồ sơ đổi tên thường bị từ chối:
Thứ nhất: Lý do chỉ dừng ở mong muốn cá nhân
Rất nhiều người nộp hồ sơ lên với nội dung sơ sài, không có căn cứ và chỉ đưa ra lý do như:
- Không thích tên hiện tại hoặc;
- Gia đình muốn đổi hoặc;
- Tên nghe không hay;
- Đổi tên do ngoại hình giống nam, hoặc giống nữ.

Những cách diễn đạt này không chỉ ra được thiệt hại cụ thể liên quan trực tiếp đến việc sử dụng tên hiện tại nên cơ quan không có căn cứ để chấp thuận việc thay đổi tên.
Thứ hai: Lý do phong thủy hoặc tâm linh
Nhiều trường hợp khi đổi tên lấy lý do là:
- Theo phong thuỷ thì tên không phù hợp;
- Theo tâm linh tên đó khó nuôi;
- Đổi tên để đổi vận.
Pháp luật không cấm, nhưng cũng không được coi là căn cứ hợp lý. Nếu đây là lý do thật, cần tìm thêm một căn cứ khác thuộc khoản 1 Điều 28 và đặt căn cứ đó lên trước.
Thứ ba: Hồ sơ thiếu điều kiện về sự đồng ý:
Khi đổi tên cho con dưới 18 tuổi, rất nhiều trường hợp bị trả hồ sơ do thiếu chữ ký của bố hoặc mẹ. Trường hợp này thường phát sinh do bố mẹ chưa thống nhất về việc đổi tên cho con. Bên cạnh đó, nếu trẻ từ đủ 9 tuổi, thiếu ý kiến của chính người con cũng khiến hồ sơ không hợp lệ và bị trả lại.
Lưu ý: Uỷ ban thường yêu cầu công dân ký văn bản cam kết việc đổi tên không nhằm trốn tránh nghĩa vụ dân sự, hình sự. Đây không phải điều kiện cấm mà là thủ tục xác nhận — vì khoản 3 Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015 đã quy định rõ việc đổi tên không làm thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ xác lập theo tên cũ.
Đổi tên khai sinh có khó không?
Thủ tục đổi tên khai sinh thực tế không phải quá phức tạp về mặt giấy tờ. Quy trình thực hiện đã được Luật Nhật Thư hướng dẫn chi tiết tại bài viết: Hướng dẫn Thủ tục đổi tên khai sinh, vui lòng xem thêm để nắm nội dung chi tiết.
Cụ thể, hồ sơ thực hiện thủ tục không quá nhiều, thời hạn giải quyết theo luật cũng không kéo dài và thẩm quyền nộp tại UBND cấp xã. Nhưng khó khăn thường gặp liên quan đến một số vấn đề khác như:
- Muốn đổi tên nhưng khi trích lục khai sinh thì không còn thông tin khai sinh trên sổ hộ tịch
- Không biết cách chứng minh cho yêu cầu đổi tên của mình
Đồng thời, khái niệm “gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến danh dự, quyền và lợi ích hợp pháp” không được luật định nghĩa cụ thể. Việc đánh giá thuộc về công chức tư pháp – hộ tịch và họ chỉ có thể dựa vào những gì bạn trình bày trong hồ sơ hoặc xác minh theo thông tin bạn cung cấp trong hồ sơ.
Thực tiễn tại Luật Nhật Thư: Trong các hồ sơ đổi tên chúng tôi tiếp nhận và giải quyết, ba lý do xuất hiện nhiều nhất là:
- Trùng tên với người trong gia đình,
- Tên bị coi là xấu ảnh hưởng danh dự, và
- Đổi tên cho con do tên khó đọc, khó phát âm.
Lý do trùng tên thuận lợi hơn cả vì gắn trực tiếp với cụm gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình trong điều luật và chứng minh được bằng giấy tờ của người trùng tên.
Đối với lý do tên xấu hoặc tên khó đọc thì khi giải trình bạn cần chi tiết về hậu quả do việc sử dụng tên hiện tại. Ví dụ: Sử dụng tên hiện tại thường:
- Bị gọi sai, bị trêu chọc,
- Bị nhầm giới tính khi làm thủ tục,
- Gặp bất tiện khi ký hợp đồng hoặc giao dịch.
Càng có giấy tờ, văn bản hoặc căn cứ chi tiết, thì hồ sơ càng dễ được chấp thuận.
Thực tiễn, có rất nhiều trường hợp căn cứ chứng minh đổi tên yếu, nhưng sau khi bị từ chối lại thực hiện việc kiến nghị, hay khởi kiện hành chính mà vẫn không được giải quyết. Lý do chính và chủ yếu nằm ở việc không có chứng minh được căn cứ đổi tên. Đây là thực tiễn đã được chúng tôi nêu và trích dẫn các bản án từ chối việc đổi tên của Tòa tại: Hồ sơ Đổi tên khai sinh bị từ chối phải làm sao? Cách xử lý theo quy định
Muốn đổi tên khai sinh thì phải làm sao?
Muốn việc đổi tên khai sinh được thuận lợi hơn, thì cần lưu ý rõ 3 điểm quan trọng sau đây trước khi nộp hồ sơ:
Thứ nhất: Xác định rõ lý do đổi tên phù hợp trường hợp nào của luật
Xác định lý do của bạn thuộc trường hợp nào trong khoản 1 Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015. Nếu chưa khớp trường hợp nào, cần tìm góc tiếp cận khác trước khi làm hồ sơ.
Thứ hai: Chuẩn bị tài liệu chứng minh
Cần chuẩn bị tài liệu cụ thể để chứng minh cho lý do nêu trên. Ví dụ:
- Nếu trùng tên thì cần giấy tờ của người trùng tên;
- Nếu tên sử dụng gây ảnh hưởng danh dự thì cần
- Nếu tên dễ nhầm lần thì cần Xác nhận của nhà trường hoặc cơ quan công tác, giấy tờ thể hiện sự nhầm lẫn đã xảy ra.
Thứ ba: Chuẩn bị bản giải trình nêu thiệt hại cụ thể,
Bên cạnh các văn bản nêu trên, cần chuẩn bị một bản giải trình chi tiết, trình bày rõ ràng các vấn đề mà bản thân gặp phải khi sử dụng tên hiện tại. Bản giải trình có thể lấy ý kiến xác nhận của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, người làm chứng khác…
Thứ tư: Luôn làm rõ lý do nếu hồ sơ bị từ chối.
Thực tế, nhiều trường hợp phải nộp hồ sơ tới lần thứ 2, thứ 3. Làm rõ yêu cầu của Ủy ban và bổ sung thì hồ sơ mới được chấp thuận. Vì vậy, nếu bị từ chối lần đầu, bạn nên xem xét lại lý do từ chối là gì để khắc phục.
Câu hỏi thường gặp
Được, nếu bạn thuộc một trong các trường hợp tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015 và chứng minh được lý do hợp lý.
Pháp luật không có danh sách trường hợp bị cấm. Hồ sơ bị từ chối là do không chứng minh được lý do, phổ biến nhất là lý do chỉ dừng ở mong muốn cá nhân, hoặc thiếu sự đồng ý của cha mẹ với người dưới 18 tuổi.
Được, pháp luật không giới hạn số lần đổi tên. Nhưng lần thứ hai trở đi thường bị xem xét kỹ hơn về lý do.
Chào bạn, pháp luật không có quy định cấm. Khoản 3 Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015 quy định việc đổi tên không làm thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự xác lập theo tên cũ. Tuy nhiên đây là tình huống phức tạp, bạn nên trao đổi với luật sư trước khi nộp hồ sơ.
Được. Thủ tục đổi tên chính là thay đổi nội dung khai sinh đã đăng ký, theo khoản 1 Điều 26 Luật Hộ tịch 2014. Giấy khai sinh bản chính được giữ nguyên và ghi nội dung thay đổi vào mặt sau.
Cần làm thủ tục này?
Gửi ảnh giấy tờ qua Zalo hoặc gọi hotline. Luật sư xem rồi báo lại hồ sơ cần những gì, nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu.
