Văn bản cam đoan nhận cha con: ai làm chứng, viết thế nào, tải mẫu 2026

Chia sẻ

Văn bản cam đoan nhận cha con là giấy do các bên tự lập, cam đoan về mối quan hệ cha con và có ít nhất 02 người làm chứng ký tên. Đây là chứng cứ thay thế khi không có kết quả xét nghiệm ADN hoặc văn bản của cơ quan y tế, theo Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP.

Điểm chính cần nhớ

  • Văn bản cam đoan chỉ dùng khi không có văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định xác nhận quan hệ cha con (Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP).
  • Bắt buộc có ít nhất 02 người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.
  • Công chức tư pháp – hộ tịch phải giải thích trách nhiệm và hậu quả pháp lý trước khi tiếp nhận; nếu cam đoan không đúng sự thật thì không giải quyết hoặc đề nghị hủy bỏ kết quả đăng ký (Điều 5 Thông tư 04/2020/TT-BTP).
  • Cam đoan, làm chứng sai sự thật về việc sinh bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo điểm a khoản 2 Điều 37 Nghị định 109/2026/NĐ-CP.
  • Văn bản cam đoan không thay thế Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con. Hồ sơ vẫn phải có tờ khai theo mẫu.

Văn bản cam đoan nhận cha con là gì?

Văn bản cam đoan nhận cha con là loại giấy tờ do người yêu cầu đăng ký hộ tịch tự lập, trong đó cha và mẹ cam đoan đứa trẻ là con chung của hai người, kèm xác nhận của ít nhất hai người làm chứng. Văn bản này được pháp luật hộ tịch thừa nhận là một loại chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con.

Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây: Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con. Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con nêu trên thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.

Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP

Cần phân biệt văn bản cam đoan với tờ khai. Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con là biểu mẫu bắt buộc nộp cho cơ quan hộ tịch; văn bản cam đoan là chứng cứ nộp kèm để chứng minh quan hệ huyết thống. Hai giấy tờ này nộp cùng nhau, không thay thế cho nhau. Cách điền tờ khai xem tại bài mẫu đơn xác nhận cha con ruột và hướng dẫn viết.

Khi nào được dùng văn bản cam đoan thay cho xét nghiệm ADN?

Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP đặt ra thứ tự ưu tiên rõ ràng: có văn bản của cơ quan y tế hoặc cơ quan giám định thì nộp văn bản đó; chỉ khi không có mới lập văn bản cam đoan. Nói cách khác, cam đoan là phương án thay thế hợp pháp, không phải phương án hạng hai bị cơ quan hộ tịch xem nhẹ.

Văn bản cam đoan dùng được khi hồ sơ nhận cha con thuộc thẩm quyền UBND cấp xã, tức là hai bên hoàn toàn tự nguyện và không có tranh chấp. Trường hợp người mẹ đang có chồng, hoặc con sinh trong thời kỳ hôn nhân mà người khác muốn nhận con, thì cam đoan không giải quyết được vấn đề: đứa trẻ đang được pháp luật suy đoán là con của người chồng theo Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, phải có bản án hoặc quyết định của Tòa án. Chi tiết hai hướng xử lý xem tại bài thủ tục nhận cha con.

Nếu bạn muốn chắc chắn, kết quả xét nghiệm ADN vẫn là chứng cứ mạnh nhất và thường rút ngắn thời gian xác minh của cơ quan hộ tịch. Các loại xét nghiệm và mức giá xem tại bài xét nghiệm ADN nhận cha con.

Ai được làm người làm chứng?

Pháp luật hộ tịch chỉ yêu cầu có ít nhất hai người làm chứng, không quy định người làm chứng phải là ai, bao nhiêu tuổi hay có quan hệ thế nào với các bên. Đây là khoảng trống của quy định, và nó được lấp bằng thực tiễn tiếp nhận hồ sơ.

Thực tế, cơ quan tiếp nhận thường yêu cầu người làm chứng là người đã thành niên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và biết rõ sự việc — hay gặp nhất là ông bà nội ngoại, người thân trong gia đình, hàng xóm sống cùng khu dân cư hoặc tổ trưởng tổ dân phố. Người làm chứng phải ghi rõ họ tên, số căn cước, nơi cư trú và ký tên vào văn bản. Đây là yêu cầu thực tiễn, không phải quy định bắt buộc trong văn bản pháp luật.

Nội dung bắt buộc của văn bản cam đoan nhận cha con

Hiện chưa có mẫu văn bản cam đoan bắt buộc dùng chung trên toàn quốc; các bên tự soạn, một số UBND cấp xã có mẫu riêng phát tại nơi tiếp nhận hồ sơ. Dù soạn theo cách nào, văn bản cần đủ bảy nhóm thông tin sau thì cán bộ hộ tịch mới tiếp nhận được:

  1. Quốc hiệu, tiêu ngữ và tên văn bản: “Văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, con”.
  2. Nơi nhận: UBND cấp xã nơi nộp hồ sơ.
  3. Thông tin người cha: họ tên, ngày sinh, số căn cước, nơi cư trú.
  4. Thông tin người mẹ: ghi tương tự người cha.
  5. Thông tin người con: họ tên, ngày sinh, nơi sinh — ghi đúng như trên Giấy chứng sinh hoặc Giấy khai sinh.
  6. Nội dung cam đoan: khẳng định đứa trẻ là con chung của hai người; nêu lý do chưa có văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định; cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cam đoan sai sự thật.
  7. Phần ký: chữ ký của cha và mẹ; phần người làm chứng với đủ họ tên, số căn cước, nơi cư trú và chữ ký của ít nhất hai người; ngày tháng năm lập văn bản.

Sau đây là mẫu giấy cam đoan về xác nhận quan hệ cha con Luật Nhật Thư xây dựng và sử dụng, kèm theo lời làm chứng của người chứng kiến sự việc.

Ba lỗi khiến văn bản cam đoan bị trả lại

Đây là phần kinh nghiệm thực tiễn khi nộp hồ sơ, không phải quy định pháp luật.

Thứ nhất, chỉ có một người làm chứng. Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP ghi “ít nhất hai người”. Một người là thiếu, và đây là lỗi bị trả hồ sơ ngay tại quầy.

Thứ hai, người làm chứng ký nhưng không ghi số giấy tờ tùy thân. Cán bộ hộ tịch không có căn cứ để xác minh nhân thân người làm chứng nên sẽ yêu cầu bổ sung, có nơi yêu cầu người làm chứng đến ký trực tiếp.

Thứ ba, thông tin trong cam đoan lệch với giấy tờ khác. Ngày sinh, nơi sinh của con trong văn bản cam đoan phải khớp từng chữ với Giấy chứng sinh. Lệch một chi tiết là hồ sơ chuyển sang diện phải xác minh, thời gian giải quyết kéo dài thêm.

Cam đoan sai sự thật bị xử lý thế nào?

Hai hậu quả xảy ra song song. Về mặt hộ tịch, Điều 5 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định cơ quan đăng ký hộ tịch không giải quyết yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan không đúng sự thật. Giấy khai sinh đã cấp trên cơ sở cam đoan sai vì vậy có thể bị thu hồi.

Về xử phạt, hành vi cam đoan, làm chứng sai sự thật về việc sinh bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo điểm a khoản 2 Điều 37 Nghị định 109/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 18/5/2026, thay thế Nghị định 82/2020/NĐ-CP). Mức phạt này áp dụng cho cả người cam đoan lẫn người làm chứng.

Thực tế Ủy ban có chấp nhận văn bản cam đoan không?

Trên thực tế, ủy ban thường yêu cầu các bên thực hiện việc xét nghiệm ADN để xác nhận cha con nhằm đảm bảo tính khách quan, sự thật, tránh việc cam đoan không đúng.

Ngoài ra, khi nhận cha con và khai sinh cho con khi không có giấy chứng sinh, người cha sẽ cần làm văn bản cam đoan về việc sinh con theo Điều 16 Luật hộ tịch 2014. Đây là loại giấy tờ cần thiết và quan trọng.

Câu hỏi thường gặp

Văn bản cam đoan nhận cha con có cần công chứng không?

Không. Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP không yêu cầu công chứng hay chứng thực văn bản cam đoan. Trên thực tế, một số UBND cấp xã đề nghị người làm chứng ký trực tiếp trước mặt công chức tư pháp – hộ tịch, hoặc chứng thực chữ ký người làm chứng cho chắc chắn. Bạn nên hỏi trước nơi tiếp nhận hồ sơ.

Có văn bản cam đoan rồi thì khỏi xét nghiệm ADN phải không?

Đúng, nếu hồ sơ làm tại UBND cấp xã và hai bên tự nguyện. Xét nghiệm ADN không phải là thủ tục bắt buộc khi đăng ký nhận cha, mẹ, con. Nhưng khi vụ việc phải đưa ra Tòa án — có tranh chấp, người mẹ đang có chồng, hoặc một bên không thừa nhận — thì văn bản cam đoan không đủ, Tòa thường trưng cầu giám định ADN.

Người làm chứng có phải đến UBND cùng không?

Pháp luật không bắt buộc. Thực tế, có nơi chấp nhận văn bản đã ký sẵn, có nơi yêu cầu người làm chứng có mặt để ký trước cán bộ. Cách an toàn là gọi hỏi UBND cấp xã trước khi hẹn người làm chứng.

Mẹ đang có chồng thì hai bên cam đoan với nhau có được không?

Không được. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân được pháp luật xác định là con chung của vợ chồng theo Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Muốn xác định người khác là cha đứa trẻ, phải yêu cầu Tòa án giải quyết, cam đoan của các bên không làm thay đổi được suy đoán pháp lý này. Xem thủ tục xác nhận cha con tại Tòa án.

Người cha đã mất thì còn lập cam đoan được không?

Không. Văn bản cam đoan cần chữ ký của các bên nhận cha, mẹ, con. Người cha đã mất thì việc xác định quan hệ cha con thuộc thẩm quyền Tòa án, chứng cứ thường là kết quả giám định ADN với người thân thích của người đã mất.

Luật Nhật Thư hỗ trợ gì trong việc này?

Luật Nhật Thư soạn văn bản cam đoan theo đúng tình huống của bạn, rà lại toàn bộ hồ sơ nhận cha con trước khi nộp và đi cùng bạn tới UBND cấp xã khi cần. Trường hợp vụ việc phải đưa ra Tòa án, chúng tôi soạn đơn và theo vụ việc đến khi có bản án. Phí dịch vụ tùy hồ sơ vụ việc; phí tư vấn không quá 500.000 đồng/giờ. Xem thêm dịch vụ nhận cha con làm giấy khai sinh.

Thông tin liên hệ

✅ Công ty Luật Nhật Thư
📞 088.6798.458 (gọi / Messenger)
💬 Nhắn Zalo OA Luật Nhật Thư
📩 luatnhatthu@gmail.com

Cần làm thủ tục này?

Gửi ảnh giấy tờ qua Zalo hoặc gọi hotline. Luật sư xem rồi báo lại hồ sơ cần những gì, nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu.

Gọi 088.6798.458Nhắn ZaloNhắn Messenger

Bài viết liên quan