Xét nghiệm ADN để làm thủ tục nhận cha con

Thủ tục nhận cha con 2026: làm ở Ủy ban hay Tòa án, hồ sơ và thời gian

Chia sẻ

Thủ tục nhận cha con được làm ở một trong hai nơi. Làm tại UBND cấp xã khi người mẹ không có chồng hợp pháp lúc sinh con và cha mẹ tự nguyện, thời hạn 03 ngày làm việc. Phải ra Tòa án khi người mẹ đang có chồng, sinh con trong 300 ngày sau ly hôn, có tranh chấp, hoặc người cha đã mất, theo Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Điểm chính cần nhớ

  • Câu hỏi đầu tiên không phải “cần giấy tờ gì” mà là “người mẹ có chồng hợp pháp khi sinh con không”. Đây là căn cứ để bạn nộp hồ sơ tại Ủy ban hay Tòa án.
  • Con sinh ra khi người mẹ đang có chồng, hoặc trong 300 ngày kể từ khi ly hôn, được pháp luật coi là con chung trong hôn nhân của 02 vợ chồng (Điều 88 Luật hôn nhân gia đình 2014)). Nếu cha đẻ muốn nhận con, cần thực hiện Thủ tục này tại Tòa.
  • Tại UBND, khi đăng ký nhận cha con, các bên phải có mặt (Điều 25 Luật hộ tịch 2014).
  • Từ 01/07/2025, Nhận cha con có yếu tố nước ngoài nay cũng làm tại UBND cấp xã, thời hạn 10 ngày làm việc (Điều 4 Nghị định 120/2025 về phân định thẩm quyền chính quyền địa phương 02 cấp).
  • Con chưa có giấy khai sinh thì làm khai sinh kết hợp nhận cha con trong một lần nộp.

Mục Lục

Nhận cha con là gì?

Nhận cha con là thủ tục để Nhà nước công nhận một người là cha của một người con, khi quan hệ này chưa được thể hiện trên giấy tờ hộ tịch. Kết quả của thủ tục là Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con do UBND cấp, hoặc bản án, quyết định xác định cha con của Tòa án.

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 dùng hai khái niệm: nhận cha, mẹ, con (Điều 90, Điều 91) là việc tự nguyện, và xác định cha, mẹ, con (Điều 88, Điều 101) là việc do cơ quan nhà nước quyết định. Người dân thường gọi chung là “làm giấy xác nhận cha con” hay “nhận cha cho con”.

Thủ tục này cần khi:

  • Cha mẹ chưa đăng ký kết hôn, muốn giấy khai sinh của con có tên bố;
  • Con đã có giấy khai sinh nhưng bỏ trống phần khai về cha;
  • Giấy khai sinh đang ghi tên người chồng của mẹ, nhưng cha ruột là người khác;
  • Người con đã lớn muốn nhận cha, kể cả khi cha đã mất.
Xét nghiệm ADN để làm thủ tục nhận cha con
Xét nghiệm ADN để làm thủ tục nhận cha con

Nhận cha con làm ở Ủy ban hay Tòa án?

Theo Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

1. Cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật về hộ tịch trong trường hợp không có tranh chấp.

2. Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp quy định tại Điều 92 của Luật này.

Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Theo khoản 2 Điều 88 Luật hôn nhân gia đình 2014:

2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.

Khoản 2 Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình 2014

Như vậy, nguyên tắc là: không có tranh chấp thì làm ở Ủy ban, có tranh chấp thì ra Tòa. Dễ hiểu nhất là khi người mẹ sinh con mà hoàn toàn độc thân, không phát sinh quan hệ hôn nhân với ai thì hoàn toàn không có tranh chấp và có thể nộp hồ sơ nhận cha con tại Ủy ban.

Tình huốngLàm ở đâuCăn cứ
Người mẹ độc thân khi sinh con, cha đẻ muốn nhận conUBND cấp xãĐiều 24, Điều 25 Luật Hộ tịch 2014
Con sinh ra trước khi bố mẹ đăng ký kết hôn, nay bố mẹ vẫn chưa kết hônUBND cấp xãĐiều 24, Điều 25 Luật Hộ tịch 2014
Con sinh ra trước khi bố mẹ đăng ký kết hôn, nay bố mẹ đã kết hônUBND cấp xã, không phải làm nhận cha conKhoản 2, khoản 3 Điều 16 Thông tư 04/2020/TT-BTP
Người mẹ đang có chồng mà có con với người khácTòa ánĐiều 88, khoản 2 Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
Người mẹ sinh con trong 300 ngày kể từ khi ly hônTòa ánKhoản 1 Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
Người mẹ hoặc người cha không đồng ýTòa ánKhoản 2 Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
Người cha đã mấtTòa ánKhoản 2 Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Làm tại Ủy ban khi người mẹ chưa đăng ký kết hôn

Đây là trường hợp gặp nhiều nhất: người mẹ độc thân sinh con, người cha đẻ muốn nhận con; hoặc hai người chung sống, sinh con trước rồi chưa đăng ký kết hôn. Người mẹ “độc thân” ở đây gồm cả người đã ly hôn nhưng con sinh ra sau 300 ngày kể từ khi hôn nhân chấm dứt.

Nếu sau khi sinh con, bố mẹ đã đăng ký kết hôn thì còn đơn giản hơn. Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 16 Thông tư 04/2020/TT-BTP, vợ chồng chỉ cần lập văn bản thừa nhận là con chung: con chưa khai sinh thì ghi luôn tên cha khi khai sinh; con đã khai sinh thì làm thủ tục bổ sung hộ tịch. Không phải làm nhận cha con, không phải xét nghiệm ADN.

Phải ra Tòa án khi người mẹ đang có chồng, chưa ly hôn

Luật Nhật Thư gặp rất nhiều hồ sơ theo kiểu: vợ chồng đã ly thân nhiều năm nhưng chưa ly hôn, người vợ có con với người khác. Khi đi khai sinh, UBND ghi tên người chồng là cha. Người mẹ mang kết quả ADN lên đề nghị sửa, và bị từ chối.

UBND từ chối là đúng luật. Theo khoản 1 Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng, và muốn xác định khác thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định. Chỉ khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án, UBND mới có căn cứ ghi tên cha ruột vào giấy khai sinh.

Trường hợp người mẹ sinh con trong vòng 300 ngày kể từ khi ly hôn cũng vậy: đứa trẻ được coi là do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

Thủ tục nhận cha con tại UBND cấp xã

Nộp hồ sơ ở đâu?

Theo Điều 24 Luật Hộ tịch 2014, hồ sơ nộp tại UBND cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, con. Nơi cư trú gồm cả nơi tạm trú.

Với trường hợp người cha là người nước ngoài, từ ngày 01/7/2025, thẩm quyền đã chuyển từ UBND cấp huyện về UBND cấp xã theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP. Chi tiết xem bài nhận cha con có yếu tố nước ngoài.

Hồ sơ nhận cha con tại UBND gồm những gì?

  1. Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu. Nếu người cha nhận con chưa thành niên, tờ khai có phần ghi ý kiến của người mẹ.
  2. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha con, theo Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP: văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan có thẩm quyền trong nước, nước ngoài xác nhận quan hệ cha con. Nếu không có, các bên lập văn bản cam đoan kèm ít nhất 02 người làm chứng.
  3. Giấy tờ tùy thân của cha, mẹ.
  4. Giấy khai sinh của con nếu đã khai sinh; nếu chưa, nộp giấy chứng sinh để làm khai sinh kết hợp.

Thực tế, UBND thường yêu cầu thêm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người mẹ, để chắc chắn bé không sinh ra trong thời kỳ hôn nhân với người khác. Mẫu tờ khai và cách điền từng mục, xem bài mẫu đơn xác nhận cha mẹ con.

Có bắt buộc xét nghiệm ADN không?

Theo quy định thì không: Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP cho phép thay bằng văn bản cam đoan và người làm chứng. Nhưng thực tế, phần lớn UBND vẫn đề nghị kết quả ADN, nhất là khi cha mẹ không sống chung hoặc người cha là người nước ngoài. Phân tích đầy đủ hai lớp này ở bài nhận cha con có cần xét nghiệm ADN không.

Nhận cha con để làm giấy khai sinh cho con

Nếu con chưa có giấy khai sinh, bạn không phải làm hai thủ tục riêng. Cha hoặc mẹ nộp một bộ hồ sơ để UBND cấp xã đăng ký khai sinh kết hợp nhận cha, mẹ, con, theo Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Hồ sơ gồm tờ khai đăng ký khai sinh, tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con, giấy chứng sinh và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con. Kết quả là giấy khai sinh có tên cha ngay từ đầu, kèm trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Các bước thực hiện

Bước 1. Một bên cha hoặc mẹ trực tiếp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã, hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. Việc nhận cha con không được ủy quyền cho người khác nộp thay, nhưng một bên nộp thì không cần giấy ủy quyền của bên kia, theo Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP.

Bước 2. Công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra hồ sơ. Nếu thiếu giấy tờ, bạn được hướng dẫn bổ sung.

Bước 3. UBND giải quyết trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; nếu cần xác minh thì kéo dài không quá 05 ngày làm việc, theo khoản 2 Điều 25 Luật Hộ tịch 2014. Với trường hợp có yếu tố nước ngoài, thời hạn là 10 ngày làm việc.

Bước 4. Nhận Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con. Từ ngày 01/7/2025, người yêu cầu không phải có mặt để ký Sổ hộ tịch, theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 120/2025/NĐ-CP.

Việc cần làm sau đó: nếu con đã có giấy khai sinh, thông tin người cha được ghi bổ sung vào Sổ đăng ký khai sinh; bạn đề nghị cấp bản sao giấy khai sinh có tên cha. Nếu muốn đổi họ cho con sang họ cha, xem mục ở dưới.

Nếu người mẹ không đồng ý hoặc đã bỏ đi

Theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 04/2020/TT-BTP, nếu nam nữ chung sống như vợ chồng, con sống cùng cha và người cha không liên hệ được với người mẹ, thì tờ khai không cần ý kiến của người mẹ. Còn nếu người mẹ vẫn liên lạc được nhưng phản đối, việc nhận cha con đã có tranh chấp và phải ra Tòa án. Xem bài nhận cha ruột có cần người mẹ đồng ý không.

Đối với trường hợp người mẹ bỏ đi, không rõ thông tin, theo khoản 4 Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, người cha có thể làm thủ tục nhận cha con và phần thông tin người mẹ bỏ trống.

4. Trường hợp trẻ chưa xác định được mẹ mà khi đăng ký khai sinh cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì giải quyết theo quy định tại Khoản 3 Điều này; phần khai về mẹ trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ em để trống.

Khoản 4 Điều 15 Nghị định 123/2015.

Thủ tục nhận cha con tại Tòa án

Đơn yêu cầu hay đơn khởi kiện?

Nếu tất cả các bên, gồm người mẹ, cha ruột và người chồng hợp pháp của người mẹ, đều thống nhất, bạn nộp đơn yêu cầu và Tòa án giải quyết theo thủ tục việc dân sự. Nếu có người phản đối, bạn nộp đơn khởi kiện và Tòa án giải quyết theo thủ tục vụ án. Chọn sai loại đơn là lý do phổ biến khiến hồ sơ bị trả lại.

Thực tế, khi thụ lý hồ sơ nhận cha con, Tòa án thường thực hiện theo trình tự khởi kiện, do chưa thể nắm rõ được quan điểm thống nhất của các bên, trong đó có người chồng cũ. Vì vậy, khi nộp hồ sơ bạn nên nộp đơn khởi kiện yêu cầu xác định cha mẹ con là phù hợp.

Nộp ở Tòa án nào?

Từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm các tranh chấp về việc xác định cha mẹ con tại khoản 4 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực

Khoản 4 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Điều 1 Luật sửa đổi Luật tố tụng dân sự 2025, sửa đổi Điều 35.

Bạn có thể nộp đơn về nơi người mẹ và con đang cư trú, nếu cha đẻ là người đứng đơn khởi kiện yêu cầu xác định cha con, người chồng cũ được xác định là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án. (Điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015 Thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ).

Hồ sơ yêu cầu Tòa án xác định cha con gồm những gì?

  • Đơn yêu cầu hoặc đơn khởi kiện;
  • Giấy tờ tùy thân của người mẹ, cha ruột và người chồng hợp pháp của người mẹ;
  • Giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con;
  • Giấy chứng nhận kết hôn, hoặc bản án, quyết định ly hôn của người mẹ;
  • Kết quả xét nghiệm ADN (nếu đã có);
  • Địa chỉ cư trú của các đương sự, nhất là người chồng hợp pháp.

Lưu ý: Việc xét nghiệm ADN có thể thực hiện sau khi Tòa án thụ lý vụ án, theo đề nghị của Tòa án về việc trưng cầu giám định tại cơ quan giám định có thẩm quyền. Một số Tòa vẫn chấp nhận giám định tại các tổ chức giám định ngoài tư pháp.

Thời gian Mất bao lâu?

Việc dân sự: thời hạn chuẩn bị xét đơn là 01 tháng, gia hạn không quá 01 tháng (khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Vụ án hôn nhân và gia đình: thời hạn chuẩn bị xét xử 04 tháng, gia hạn không quá 02 tháng (điểm a khoản 1 Điều 203). Có đương sự ở nước ngoài: phiên tòa sơ thẩm mở sớm nhất 09 tháng, chậm nhất 12 tháng kể từ ngày thông báo thụ lý (khoản 2 Điều 476).

Thực tế, nếu các bên hợp tác và đều ở trong nước, hồ sơ thường xong trong 03–04 tháng. Hướng dẫn chi tiết từng bước tại Tòa, xem bài xác nhận cha con tại Tòa án.

Bản án xác định cha con đã có hiệu lực pháp luật
Bản án xác định cha con đã có hiệu lực pháp luật

Sau khi có bản án xác định cha con, cần làm gì?

Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật là căn cứ để UBND cấp xã đăng ký khai sinh hoặc thay đổi thông tin người cha trên giấy khai sinh của con. Bản án không tự làm thay đổi giấy tờ, bạn phải mang về UBND làm tiếp.

Trích lục thay đổi hộ tịch sau khi có bản án nhận cha con
Trích lục thay đổi hộ tịch sau khi có bản án nhận cha con

Trường hợp người cha đã mất, người con hoặc người mẹ có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha cho con, theo Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Xem bài nhận cha cho con khi cha đã chết.

Trường hợp ngược lại: yêu cầu Tòa án xác định không phải cha con

Có một tình huống đi ngược với nhận cha con mà Luật Nhật Thư gặp thường xuyên. Người mẹ sinh con trong vòng 300 ngày kể từ khi ly hôn, nên trên giấy tờ đứa trẻ vẫn là con của người chồng cũ theo Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, trong khi cha ruột là người khác. Nếu người mẹ muốn khai sinh cho con theo mẹ đơn thân, chỉ muốn để tên mẹ trên khai sinh, không muốn liên quan tới người cha đẻ sẽ cần thực hiện Thủ tục không công nhận cha con tại Tòa án.

Quyết định không công nhận quan hệ cha con
Quyết định không công nhận quan hệ cha con

Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cho phép người đang được ghi là cha yêu cầu Tòa án xác định người đó không phải là con mình. Nếu cả hai bên cùng yêu cầu và không tranh chấp, Tòa giải quyết theo thủ tục việc dân sự, ra quyết định mà không phải mở phiên tòa xét xử. Thực tế, người mẹ và người chồng cũ thường cùng ký đơn yêu cầu, vì cả hai đều muốn đứa trẻ mang đúng tên cha ruột trong giấy khai sinh. Thủ tục này cũng bắt buộc phải có sự hợp tác của người chồng cũ mới làm được.

Có quyết định của Tòa án rồi mới quay lại làm thủ tục nhận cha con cho cha ruột như hướng dẫn ở trên. Trình tự, hồ sơ và lệ phí của thủ tục này, xem bài thủ tục không công nhận cha con.

Sau khi nhận cha con, con có đổi sang họ cha được không?

Được. Theo điểm d khoản 1 Điều 27 Bộ luật Dân sự 2015, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con có quyền yêu cầu thay đổi họ cho con khi xác định cha, mẹ cho con. Con từ đủ 9 tuổi phải đồng ý. Nếu làm khai sinh kết hợp nhận cha con ngay từ đầu, cha mẹ thỏa thuận họ của con luôn khi khai sinh, không phải đổi sau.

Thủ tục cụ thể, xem đổi họ khi nhận cha conthủ tục đổi họ cho con.

Thực tế: vì sao hồ sơ nhận cha con bị trả lại?

Qua các hồ sơ Luật Nhật Thư đã làm, chúng tôi thấy hồ sơ bị trả lại hầu như không vì thiếu một tờ giấy, mà vì sai hướng ngay từ đầu:

Tình huốngLàm đúngLàm sai hay gặp
Mẹ chưa ly hôn, có con với người khácRa Tòa trước, có bản án rồi mới về UBNDMang thẳng kết quả ADN lên UBND đề nghị ghi tên cha ruột
Mẹ ly hôn được vài tháng thì sinh conSinh con trong 300 ngày, kể từ khi ly hôn xong (Bản án/quyết định ly hôn có hiệu lực) vẫn cần ra Tòa giải quyết.
Ngoài thời gian 300 ngày, thực hiện nhận cha con tại Ủy ban (Cần xác định thời gian có hiệu lực của quyết định, bản án ly hôn).
Nghĩ đã ly hôn là xong, nộp ở UBND
Bố mẹ đã đăng ký kết hôn sau khi sinh conVăn bản thừa nhận con chung, không cần nhận cha conĐi xét nghiệm ADN, làm nhận cha con không cần thiết
Cha ở nước ngoài, không về đượcMẹ tự nộp hồ sơ; cha về một lần để lấy mẫu ADN, ký giấy tờLàm giấy ủy quyền cho người thân đi nộp thay, Luật hộ tịch quy định nhận cha con bắt buộc cha mẹ có mặt.

Thực tế, hồ sơ nhận cha con hay bị ủy ban từ chối do người nộp hồ sơ không xác nhận được thời điểm có hiệu lực của bản án ly hôn, chưa tính chính xác thời gian sinh con trong 300 ngày. Vì vậy, ủy ban thường từ chối và đề nghị ra Tòa thực hiện việc xác định cha con, sau đó quay về ủy ban cải chính sau khi có phán quyết từ Tòa.

Nhận cha con khi cha hoặc mẹ là người nước ngoài

Trường hợp một bên là người nước ngoài hoặc là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ nhận cha con vẫn nộp tại UBND cấp xã nơi người được nhận là cha, mẹ, con cư trú, theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025. Từ ngày 01/7/2025, thủ tục hộ tịch có yếu tố nước ngoài không còn do UBND cấp huyện giải quyết. Thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc, kéo dài không quá 10 ngày làm việc nếu phải xác minh.

Hồ sơ nhận cha con có yếu tố nước ngoài khác hồ sơ trong nước ở hai điểm. Thứ nhất, giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự; từ ngày 11/9/2026, giấy tờ của các nước thành viên Công ước được chứng nhận theo hình thức Apostille thay cho hợp pháp hóa lãnh sự. Thứ hai, giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng bản dịch.

Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con cần chữ ký của cả hai bên. Nếu người cha đang ở nước ngoài và không về Việt Nam được, chữ ký trên tờ khai có thể được chứng thực tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại rồi gửi về. Đây là khâu làm chậm hồ sơ nhiều nhất, nên chuẩn bị trước khi nộp.

Không làm thủ tục nhận cha con thì con chịu thiệt gì?

Khi chưa có thủ tục nhận cha con, phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của con được để trống, họ và quốc tịch của con xác định theo mẹ, theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Kéo theo đó là ba thiệt thòi cụ thể cho con: con không được xếp vào hàng thừa kế thứ nhất của người cha theo điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015; người cha không bị ràng buộc nghĩa vụ cấp dưỡng theo Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; và con không thể lấy họ, dân tộc hay quốc tịch theo cha khi chưa có quan hệ cha con về mặt pháp lý.

Chi phí nhận cha con

Chi phí gồm lệ phí hộ tịch do HĐND cấp tỉnh quy định nếu làm tại UBND, án phí 300.000 đồng nếu ra Tòa án, cộng chi phí xét nghiệm ADN và giấy tờ. Bảng chi tiết từng khoản, xem phí, lệ phí nhận cha con.

Câu hỏi thường gặp

Cách làm giấy xác nhận cha con: nộp ở đâu, nhận được giấy gì?

Nếu người mẹ không có chồng hợp pháp khi sinh con và cha mẹ tự nguyện: UBND cấp xã nơi cư trú của cha hoặc con. Nếu người mẹ đang có chồng, vừa ly hôn chưa quá 300 ngày, hoặc có tranh chấp: Tòa án nhân dân khu vực. Giấy bạn cầm về không mang tên “giấy xác nhận cha con”: làm ở UBND thì nhận Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con; làm ở Tòa án thì nhận bản án hoặc quyết định xác định cha, mẹ, con.

Nhận cha con có cần giấy đăng ký kết hôn không?

Không. Nhận cha con dành cho trường hợp cha mẹ chưa đăng ký kết hôn. Nếu đã kết hôn, bạn chỉ cần văn bản thừa nhận con chung.

Người cha đang có vợ có nhận con ngoài giá thú được không?

Được, nếu người mẹ không có chồng hợp pháp khi sinh con. Việc người cha đang có vợ không cản trở thủ tục nhận cha con tại UBND. Xem thêm bài con ngoài giá thú.

Có giấy từ bỏ quan hệ cha con không?

Không. Pháp luật không có thủ tục nào để từ bỏ quan hệ cha con khi quan hệ huyết thống là có thật. Nếu người đứng tên cha không phải cha ruột, đó là thủ tục không công nhận cha con tại Tòa án.

Con đã thành niên có tự nhận cha được không?

Được. Theo khoản 2 Điều 90 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, con đã thành niên nhận cha không cần sự đồng ý của mẹ.

Nhận cha con xong có phải làm lại giấy khai sinh không?

Không phải làm lại từ đầu. Thông tin người cha được ghi bổ sung vào Sổ đăng ký khai sinh, bạn đề nghị cấp bản sao giấy khai sinh có tên cha.

Dịch vụ nhận cha con của Luật Nhật Thư

Nếu bạn chưa chắc hồ sơ của mình thuộc Ủy ban hay Tòa án, hoặc đã bị trả hồ sơ một lần, Luật Nhật Thư đánh giá hồ sơ trước khi nộp và làm trọn gói đến khi có giấy khai sinh ghi tên bố. Xem dịch vụ nhận cha con làm giấy khai sinh.

Thông tin liên hệ

✅ Công ty Luật Nhật Thư
📞 088.6798.458 (gọi / Messenger)
💬 Nhắn Zalo OA Luật Nhật Thư
📩 luatnhatthu@gmail.com

Cần làm thủ tục này?

Gửi ảnh giấy tờ qua Zalo hoặc gọi hotline. Luật sư xem rồi báo lại hồ sơ cần những gì, nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu.

Gọi 088.6798.458Nhắn ZaloNhắn Messenger

Bài viết liên quan