Nhận cha ruột có cần người mẹ đồng ý không? Quy định và điều kiện cụ thể

Nhận cha con có cần mẹ đồng ý không?

Anh Minh (TP. HCM) thắc mắc: “Liệu nhận cha con có cần mẹ đồng ý không?

Tôi có một bé gái 5 tuổi là con ruột của tôi, nhưng chưa được đăng ký khai sinh tên cha vì trước đây tôi và mẹ cháu không đăng ký kết hôn. Hiện tôi muốn làm thủ tục nhận con và bổ sung tên tôi vào giấy khai sinh. Tuy nhiên, mẹ cháu không đồng ý vì có mâu thuẫn cá nhân. Vậy tôi có thể tự mình làm thủ tục nhận cha con không cần mẹ đồng ý được không?”

Luật sư trả lời:

“Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc nhận cha cho con là quyền của người cha. Trong một số trường hợp không nhất thiết phải có sự đồng ý của người mẹ, nếu người cha có đủ chứng cứ chứng minh quan hệ huyết thống và…”

Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết về câu hỏi Nhận cha con có cần mẹ đồng ý không? Liệu các thủ tục có giống nhận cha con thông thường?

Nhận cha con có cần mẹ đồng ý không?
Nhận cha con có cần mẹ đồng ý không?

Nhận cha con không cần mẹ đồng ý tại Uỷ ban nhân dân

Theo Luật Hộ tịch, việc đăng ký nhận cha, mẹ, con tại UBND thường cần sự đồng ý của cả cha và mẹ, thể hiện bằng việc cả hai cùng ký vào Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Tuy nhiên, pháp luật cũng dự liệu một số tình huống đặc biệt, cho phép người cha thực hiện thủ tục nhận con mà không cần sự đồng ý của người mẹ, được hướng dẫn cụ thể tại Điều 16 Thông tư 04/2020/TT-BTP, cụ thể

Trường hợp 1: Người cha không liên lạc được với người mẹ

Tình huống pháp luật:

Tôi tên là S (Tp. Hà Nội), trước đây tôi và bạn gái sống chung như vợ chồng và có một con trai 4 tuổi. Khi cháu được 3 tháng, bạn gái tôi đột nhiên bỏ đi nơi khác, không còn tin tức gì cả, để lại đứa bé cho tôi chăm sóc và nuôi dưỡng cùng 1 giấy khai sinh chỉ ghi tên mẹ nhưng không có tên tôi.

Hiện tôi muốn cho cháu nhập khẩu vào nhà tôi, tuy nhiên bên Công an không cho phép vì trên giáy khai sinh tôi không phải bố cháu. Hiện tại tôi không thể liên hệ được với mẹ cháu. Vậy tôi có thể làm thủ tục nhận cha con tại UBND mà không cần mẹ cháu ký tên vào tờ khai được không?

Trường hợp của anh S là một trường hợp phổ biến khi khách hàng tìm đến Luật Nhật Thư.

Theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 04/2020/TT-BTP:

“1. Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn, sinh con, người con sống cùng với người cha, khi người cha làm thủ tục nhận con mà không liên hệ được với người mẹ thì không cần có ý kiến của người mẹ trong Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con”

……………..

Do đó, anh S không cần phải có ý kiến của bạn gái để được nhận cha con.

Tham khảo bài viết: Thủ tục Khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi

Hướng dẫn thủ tục

Mẫu kết quả xét nghiệm ADN
Mẫu kết quả xét nghiệm ADN

Chuẩn bị hồ sơ:

  • Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con;
  • Văn bản cam đoan;
  • Kết quả xét nghiệm huyết thống (ADN);
  • Giấy khai sinh/Giấy chứng sinh của trẻ;
  • Văn bản chứng minh việc đã từng sống chung như vợ chồng giữa cha và mẹ ((ví dụ: giấy tờ thuê nhà chung, hình ảnh, lời khai của nhân chứng, v.v.).
  • Giấy tờ tùy thân của cha và mẹ, trường hợp không có giấy tờ của mẹ sẽ kê khai theo thông tin người cha cũng cấp

Nộp hồ sơ: Nộp tại UBND cấp xã nơi trẻ đã được đăng ký khai sinh.

Xử lý hồ sơ: UBND sẽ cập nhật thông tin người cha vào Sổ đăng ký khai sinh và cấp lại Giấy khai sinh có đầy đủ thông tin cha mẹ.

Thời gian xử lý: 3-5 ngày làm việc.

Lưu ý: Trách nhiệm, hậu quả pháp lý về việc cam đoan không đúng sự thật

  1. Trường hợp cho phép người yêu cầu đăng ký hộ tịch lập văn bản cam đoan về nội dung yêu cầu đăng ký hộ tịch thì cơ quan đăng ký hộ tịch phải giải thích rõ cho người lập văn bản cam đoan về trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan không đúng sự thật.
  2. Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan không đúng sự thật.

Trường hợp 2: Bổ sung thông tin cha cho con sinh trước khi đăng ký kết hôn

Tình huống cụ thể:

Anh T và chị U có con chung là bé V trước khi đăng ký kết hôn. Khi khai sinh cho bé V, chỉ có thông tin của chị U được ghi trong Giấy khai sinh, phần thông tin cha để trống. Nay anh T và chị U đã đăng ký kết hôn và muốn bổ sung thông tin anh T là cha của bé V.

Theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 04/2020/TT-BTP:

“2. Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, đã được đăng ký khai sinh nhưng không có thông tin về người cha, nay vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì không phải làm thủ tục nhận cha, con mà làm thủ tục bổ sung hộ tịch để ghi bổ sung thông tin về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con.”

Trường hợp này, anh T và chị U không cần làm thủ tục nhận cha, con mà chỉ cần thực hiện thủ tục bổ sung hộ tịch để ghi thông tin anh T vào Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của bé V. Điều kiện là hai người phải cung cấp văn bản thừa nhận bé V là con chung.

Hướng dẫn thủ tục:

Chuẩn bị hồ sơ:

  • Văn bản thừa nhận con chung của cợ chồng (theo mẫu hoặc tự soạn, có chữ ký của cả hai).
  • Giấy khai sinh (bản sao và bản gốc để đối chiếu).
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vợ chồng
  • Giấy tờ tùy thân của vợ chôgnf

Nộp hồ sơ: Nộp tại UBND cấp xã nơi trẻ đã được đăng ký khai sinh.

Xử lý hồ sơ: UBND sẽ cập nhật thông tin cha vào Sổ đăng ký khai sinh và cấp lại Giấy khai sinh có đầy đủ thông tin cha mẹ.

Thời gian xử lý: 3-5 ngày làm việc.

Lưu ý: Việc cung cấp văn bản thừa nhận con chung sai sự thật sẽ dẫn đến hậu quả pháp lý theo Điều 5 Thông tư 04/2020/TT-BTP, như bị hủy bỏ đăng ký.

Trường hợp 3: Ghi thông tin cha khi đăng ký khai sinh cho con sinh trước khi kết hôn

Tình huống cụ thể:

Anh X và chị Y có con chung là bé Z trước khi đăng ký kết hôn. Bé Z chưa được đăng ký khai sinh. Nay anh X và chị Y đã kết hôn và muốn đăng ký khai sinh cho bé Z, đồng thời ghi rõ anh X là cha của bé.

Theo khoản 3 Điều 16 Thông tư 04/2020/TT-BTP:

“3. Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, chưa được đăng ký khai sinh mà khi đăng ký khai sinh, vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì thông tin về người cha được ghi ngay vào Giấy khai sinh của người con mà không phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, con.”

Trường hợp này, anh X và chị Y không cần làm thủ tục nhận cha, con. Khi đăng ký khai sinh cho bé Z, họ chỉ cần cung cấp văn bản thừa nhận bé Z là con chung, và thông tin về anh X sẽ được ghi trực tiếp vào Giấy khai sinh.

Hướng dẫn thủ tục:

Chuẩn bị hồ sơ:

  • Tờ khai đăng ký khai sinh (theo mẫu do UBND cung cấp);
  • Văn bản thừa nhận bé con chung;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
  • Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ xác nhận việc sinh từ cơ sở y tế;
  • Giấy tờ tùy thân của vợ chồng;

Nộp hồ sơ: Nộp tại UBND cấp xã nơi bé Z cư trú.

Xử lý hồ sơ: UBND sẽ ghi nhận thông tin cha mẹ vào Giấy khai sinh của bé Z.

Thời gian xử lý: 3-5 ngày làm việc.

Lưu ý: Cung cấp văn bản thừa nhận con chung sai sự thật sẽ bị xử lý theo Điều 5 Thông tư 04/2020/TT-BTP, có thể dẫn đến hủy bỏ Giấy khai sinh.

THAM KHẢO BÀI VIẾT: Phí, lệ phí nhận cha con là bao nhiêu?

Nhận cha con không cần mẹ đồng ý tại Tòa án

Nhận cha con không cần mẹ đồng ý tại Tòa án
Nhận cha con không cần mẹ đồng ý tại Tòa án

Tình huống pháp luật:

Anh A là cha ruột của bé B, nhưng bé B được sinh ra khi mẹ bé (chị C) đang trong thời kỳ hôn nhân với người khác (anh D) . Theo pháp luật, bé B được đăng ký là con của anh D (người chồng hợp pháp) trong Giấy khai sinh. Anh A muốn nhận bé B là con ruột của mình, nhưng chị C không đồng ý.

Theo Điều 88 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc trong vòng 300 ngày kể từ ngày chấm dứt hôn nhân được coi là con chung của người chồng trong cuộc hôn nhân đó. Nếu anh A muốn được công nhận là cha ruột của bé B, nhưng chị C không đồng ý, anh A có thể khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu xác định cha con.

Căn cứ pháp lý:

  • Điều 101 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014: Người không được ghi nhận là cha trong Giấy khai sinh có quyền yêu cầu Tòa án xác định quan hệ cha con.
  • Anh A cần cung cấp bằng chứng chứng minh mối quan hệ cha con, chẳng hạn như kết quả xét nghiệm ADN hoặc các chứng cứ khác (hình ảnh, tin nhắn, nhân chứng, v.v.).

Hướng dẫn thủ tục:

  1. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện:
    • Đơn khởi kiện yêu cầu xác định cha con (theo mẫu của Tòa án).
    • Kết quả xét nghiệm ADN hoặc các bằng chứng chứng minh anh A là cha ruột (nếu có).
    • Giấy khai sinh của bé B (bản sao công chứng).
    • Giấy tờ tùy thân của anh A (bản sao công chứng).
    • Các tài liệu chứng minh mối quan hệ giữa anh A và chị C (nếu có).
  2. Nộp đơn khởi kiện: Nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chị C hoặc bé B cư trú.
  3. Quy trình xét xử:
    • Tòa án sẽ xem xét hồ sơ và có thể yêu cầu xét nghiệm ADN nếu chưa có.
    • Nếu Tòa án xác định anh A là cha ruột, sẽ ra quyết định công nhận cha con.
  4. Cập nhật Giấy khai sinh:
    • Sau khi có quyết định của Tòa án, anh A mang quyết định này đến UBND cấp xã nơi bé B đăng ký khai sinh để cập nhật thông tin cha.
    • Hồ sơ bao gồm: Quyết định của Tòa án, Giấy khai sinh hiện tại của bé B, giấy tờ tùy thân của anh A.
  5. Thời gian xử lý:
    • Thời gian xét xử tại Tòa án phụ thuộc vào vụ việc, thường từ 2-6 tháng.
    • Cập nhật Giấy khai sinh tại UBND: 3-5 ngày làm việc.

Lưu ý: Việc khởi kiện cần có bằng chứng thuyết phục, đặc biệt là xét nghiệm ADN. Nếu chị C hoặc anh D (người chồng hợp pháp) phản đối, Tòa án sẽ xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo quyền lợi của bé B. Anh A cũng cần chuẩn bị tinh thần cho các chi phí liên quan (phí xét nghiệm ADN, án phí, v.v.).

Lời kết

Như vậy, việc nhận lại cha đẻ cho con không nhất thiết cần người mẹ phải có mặt trong những tình huống nêu trên. Vì vậy, bạn hoàn toàn có thể vận dụng quy định của pháp luật để xử lý giải quyết. Nếu gặp khó khăn khi thực hiện, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau.

✅ Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Luật Nhật Thư (LNT.INCO)
🏛 Trụ sở chính: Số 32D, 197 đường Hoàng Mai, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
📍 Văn phòng giao dịch: Biệt thự Lotus 50, Tòa nhà EuroWinDow River Park, đường Trường Sa, Đông Hội, Đông Anh Hà Nội.
✅ Mã số thuế: 0110674273
📞 Điện thoại: 088.6798.458 (Zalo/Line/Messenger)
📩 Email: luatnhatthu@gmail.com
Fanpage: https://www.facebook.com/luatsunhatthu
Instagram: https://www.instagram.com/luatsu.nhatthu
Website: https://luatnhatthu.vn

DMCA.com Protection Status

 

Cảm ơn quý khách đã gửi yêu cầu!

Chúng tôi sẽ phản hồi sớm cho quý khách!