Nhận cha con có cần xét nghiệm ADN? Hướng dẫn chi tiết
Chào luật sư, em là H. Y., hiện đang sinh sống ở Hải Phòng. Em và bạn trai có con với nhau, chúng em không có ý định cưới. Bọn em sống chung 4 năm và em sinh con được 3 tháng. Vì nhiều lý do nên bọn em chưa có ý định kết hôn. Nay em muốn khai sinh cho con nhưng không muốn xét nghiệm ADN. Vậy nhận cha con có cần xét nghiệm ADN không? Nếu không xét nghiệm thì có thể khai sinh cho con có tên cha không? Rất mong được Luật sư hỗ trợ
Chào bạn, Luật Nhật Thư trả lời ngắn: theo quy định thì không bắt buộc. Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP cho phép thay kết quả ADN bằng văn bản cam đoan của các bên, kèm ít nhất 02 người làm chứng. Tuy nhiên, thực tế nhiều UBND vẫn yêu cầu kết quả giám định ADN và trả hồ sơ nếu không có. Dưới đây chúng tôi phân tích cả hai lớp: luật nói gì và cán bộ thường làm gì, để bạn chọn cách ít tốn thời gian nhất. Cần tư vấn riêng, gọi 088.6798.458.
Mục Lục
Những trường hợp nhận cha con phổ biến hiện nay
Việc nhận cha con thường phát sinh trong rất nhiều tình huống khác nhau, trong đó, phổ biến như sau:
Nhận cha con khi cha mẹ chưa đăng ký kết hôn
Điều kiện
- Nam, nữ chung sống như vợ chồng nhưng chưa đăng ký kết hôn
- Có sinh con chung
- Muốn công nhận quan hệ cha con về mặt pháp lý
Thẩm quyền giải quyết
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, con (Điều 24 Luật Hộ tịch 2014)
- Ủy ban nhân dân cấp xã cũng giải quyết trường hợp có yếu tố nước ngoài, theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2025. Trước đó việc này thuộc cấp huyện theo Điều 44 Luật Hộ tịch 2014.
Hồ sơ cần thiết
- Tờ khai đăng ký nhận cha con
- Chứng cứ chứng minh quan hệ cha con
- Giấy tờ tùy thân của các bên
- Giấy khai sinh/giấy chứng sinh của con
Vui lòng xem thêm bài viết: Dịch vụ nhận cha con – Làm giấy khai sinh trọn gói
Nhận cha con khi cha mẹ đã ly hôn nhưng con sinh sau khi ly hôn
Theo quy định của Điều 88 Luật Hôn nhân gia đình 2014 thì:
“Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân”
Điều 88 Luật Hôn nhân gia đình 2014
Như vậy, xét về mặt thời gian, nếu con được sinh ra:
- Trong vòng 300 ngày sau ly hôn: Tự động được coi là con chung
- Sau 300 ngày kể từ khi ly hôn: Cần thực hiện thủ tục nhận cha con
Nhận cha con khi con sinh ra trước khi cha mẹ đăng ký kết hôn
Điều kiện:
- Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn
- Cha mẹ sau đó có đăng ký kết hôn
- Muốn con được thừa nhận là con chung
Theo Điều 88, Luật hôn nhân gia đình thì:
“Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng”
Điều 88 Luật Hôn nhân gia đình 2014
Như vậy, nếu con sinh ra trước khi cha mẹ đăng ký kết hôn, sau đó cha mẹ đã đăng ký kết hôn và cùng có văn bản thừa nhận là con chung, thì không phải làm thủ tục nhận cha con: con chưa khai sinh thì ghi luôn tên cha khi khai sinh (khoản 3 Điều 16 Thông tư 04/2020/TT-BTP); con đã khai sinh mà thiếu tên cha thì làm thủ tục bổ sung hộ tịch (khoản 2 Điều 16). Trường hợp này cũng không cần xét nghiệm ADN.
Vui lòng xem thêm bài viết: Thủ tục nhận cha con tại Toà án theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015
Nhận cha con khi cha không thừa nhận con
Điều kiện nhận cha con:
- Có quan hệ sinh con
- Cha từ chối thừa nhận con
- Mẹ hoặc con yêu cầu xác định quan hệ cha con
Theo Điều 88 khoản 2:
“Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định”
Thẩm quyền giải quyết: Toà án có thẩm quyền giải quyết đối với trường hợp này
Nhận cha con khi sinh con ngoài giá thú (một hoặc cả hai đang có vợ, chồng hợp pháp)
Điều kiện:
- Một bên, hoặc cả hai, đang có vợ, chồng hợp pháp nhưng sinh con với người khác
- Muốn công nhận quan hệ cha con
Việc nhận cha con ngoài giá thú thường rơi vào một trong hai trường hợp như sau:
Người mẹ không có chồng hợp pháp (chỉ người cha đang có vợ): cha tự nguyện nhận con thì làm tại UBND cấp xã, không cần ý kiến của vợ người cha.
- Làm thủ tục tại cơ quan hộ tịch
- Có văn bản cam đoan
Người mẹ đang có chồng hợp pháp, hoặc cha không thừa nhận con: phải giải quyết tại Tòa án, vì theo Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân được suy đoán là con của người chồng.
- Phải khởi kiện tại Tòa án
- Cần có chứng cứ (thường là xét nghiệm ADN)
Vui lòng xem thêm bài viết: Thủ tục nhận cha con để làm giấy khai sinh

Các chứng cứ chứng minh quan hệ cha con khi nhận cha con
Chứng cứ thường sử dụng phổ biến
- Xét nghiệm ADN từ cơ quan có thẩm quyền
- Văn bản xác nhận của cơ quan y tế
- Giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận quan hệ cha con (đã hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chứng nhận Apostille)
Chứng cứ khác được pháp luật cho phép
- Văn bản cam đoan của cha về việc nhận con
- Tại Tòa án: thư từ, hình ảnh, tin nhắn được xem xét như chứng cứ bổ trợ; tại UBND, các tài liệu này không thay được văn bản cam đoan và người làm chứng
- Ít nhất 02 người làm chứng về quan hệ cha con (không bắt buộc là người thân thích)
- Tài liệu khác có giá trị chứng minh
Nhận cha con có cần xét nghiệm ADN không?
Pháp luật cho phép KHÔNG BẮT BUỘC phải xét nghiệm ADN trong nhiều trường hợp nhận cha con. Sẽ có vài trường hợp bắt buộc phải xét nghiệm như khi có tranh chấp hoặc Tòa án yêu cầu.
Có rất nhiều người hoặc cán bộ, chuyên viên yêu cầu rằng để nhận cha con tại Việt Nam bắt buộc phải có kết quả xét nghiệm ADN. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật hiện hành, trong một số trường hợp công dân được quyền cam đoan mà không bắt buộc phải xét nghiệm ADN. Cụ thể như sau:
Không xét nghiệm ADN vẫn được nhận cha con?
Theo quy định tại Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP thì Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:
1. Chứng cứ chính thức từ cơ quan có thẩm quyền:
- Văn bản của cơ quan y tế xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con
- Văn bản của cơ quan giám định xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con
- Văn bản của cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con
2. Văn bản cam đoan (khi không có chứng cứ chính thức):
Trường hợp không có chứng cứ theo mục 1, thì:
- Các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con
- Phải có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con
- Việc cam đoan phải theo quy định tại Điều 5 Thông tư 04/2020/TT-BTP
Các loại chứng cứ được sử dụng để nhận cha con
Chứng cứ y tế/khoa học:
- Kết quả xét nghiệm ADN
- Giấy chứng nhận xét nghiệm huyết thống
- Văn bản xác nhận của bệnh viện về quan hệ huyết thống
Chứng cứ hành chính:
- Văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong nước xác nhận quan hệ cha con
- Giấy tờ từ cơ quan có thẩm quyền nước ngoài (đã hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chứng nhận Apostille)
Chứng cứ thay thế:
- Văn bản cam đoan của các bên
- Lời chứng của ít nhất 2 người biết rõ mối quan hệ
Trách nhiệm và hệ quả pháp lý của từng loại chứng cứ
Theo Điều 5 Thông tư 04/2020/TT-BTP:
- Cơ quan đăng ký hộ tịch phải giải thích rõ trách nhiệm và hệ quả pháp lý của việc cam đoan không đúng sự thật
- Cơ quan đăng ký hộ tịch có quyền từ chối giải quyết hoặc đề nghị hủy bỏ kết quả nếu phát hiện nội dung cam đoan không đúng sự thật
Như vậy: Quy định về chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con được quy định chi tiết tại Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP, bao gồm:
- Văn bản từ cơ quan có thẩm quyền hoặc
- Văn bản cam đoan có người làm chứng khi không có chứng cứ chính thức.
Vì thế, nhiều trường hợp không bắt buộc phải xét nghiệm ADN khi nhận cha con.
Vui lòng xem thêm bài viết: Thủ tục nhận cha con khi cha đã chết

Thực tế: vì sao nhiều nơi vẫn đòi kết quả ADN?
Văn bản cam đoan chuyển toàn bộ rủi ro sang người ký và người làm chứng, còn kết quả ADN thì cán bộ không phải chịu trách nhiệm đánh giá. Vì vậy, dù Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP cho phép cam đoan, trong các hồ sơ nhận cha con Luật Nhật Thư đã làm, phần lớn UBND vẫn yêu cầu kết luận giám định ADN, nhất là khi cha mẹ không sống chung hoặc có yếu tố nước ngoài.
Nếu bạn muốn làm bằng cam đoan, hãy chuẩn bị sẵn hai người làm chứng biết rõ việc chung sống và việc sinh con, và mang theo bản trích Điều 14. Nếu bị từ chối, đề nghị cán bộ trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. Còn nếu cần giấy khai sinh gấp để đi học, làm hộ chiếu, chi phí xét nghiệm ADN (thực tế từ khoảng 3.000.000 đồng) thường rẻ hơn thời gian bạn mất khi hồ sơ bị trả đi trả lại.
Câu hỏi thường gặp
Không. Xét nghiệm ADN chỉ bắt buộc khi có tranh chấp hoặc một bên không thừa nhận con. Trong hầu hết trường hợp, có thể sử dụng các chứng cứ khác.
Theo Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP: văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận quan hệ cha con; nếu không có thì văn bản cam đoan của các bên kèm ít nhất 02 người làm chứng.
Tùy theo địa phương và đơn vị thực hiện, chi phí dao động từ 3-8 triệu đồng. Tuy nhiên, chỉ nên làm khi thực sự cần thiết.
3 ngày làm việc nếu hồ sơ đầy đủ. Trường hợp cần xác minh thêm thì tối đa 8 ngày làm việc. Nếu có tranh chấp cần Tòa án giải quyết thì thời gian sẽ lâu hơn
Không bắt buộc. Việc nhận cha con không yêu cầu phải có giấy chứng nhận kết hôn. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các cặp đôi sinh con nhưng chưa đăng ký kết hôn.
Có. Sau khi có Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con, thông tin người cha được ghi bổ sung vào Sổ đăng ký khai sinh; bạn đề nghị UBND cấp bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh thể hiện tên cha. Nếu làm khai sinh kết hợp nhận cha con ngay từ đầu thì giấy khai sinh có tên cha luôn.
Công ty Luật Nhật Thư
Để được hướng dẫn chi tiết xoay quanh nội dung: Nhận cha con có cần xét nghiệm ADN không, vui lòng liên hệ với Luật Nhật Thư theo thông tin dưới đây:
Chứng cứ chỉ là một phần hồ sơ. Toàn bộ trình tự, thời hạn và nơi nộp, xem bài thủ tục nhận cha con.
Nếu chọn phương án không xét nghiệm ADN, bạn sẽ phải nộp văn bản cam đoan về mối quan hệ cha con kèm xác nhận của hai người làm chứng.
Thông tin liên hệ
✅ Công ty Luật Nhật Thư
📞 088.6798.458 (gọi / Messenger)
💬 Nhắn Zalo OA Luật Nhật Thư
📩 luatnhatthu@gmail.com
Cần làm thủ tục này?
Gửi ảnh giấy tờ qua Zalo hoặc gọi hotline. Luật sư xem rồi báo lại hồ sơ cần những gì, nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu.
