Mẫu văn bản thoả thuận tài sản chung vợ chồng

Văn bản thoả thuận tài sản vợ chồng – Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Chia sẻ

Vợ chồng vẫn chung sống, không ly hôn, vẫn có quyền chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung bằng văn bản thỏa thuận. Trường hợp hay gặp: một bên kinh doanh nhiều rủi ro nên muốn tách nhà đất cho người kia đứng tên riêng, hoặc vợ chồng muốn mỗi người tự quản lý thu nhập, tài sản của mình. Vậy, Văn bản thoả thuận tài sản vợ chồng là gì? Ký văn bản thoả thuận tài sản chung ở đâu? Có phải làm thủ tục ghi nhận hay không?

Tại bài viết này, Luật Nhật Thư hướng dẫn chi tiết các quy định về văn bản thỏa thuận chia tài sản chung khi vợ chồng không ly hôn. Để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí, vui lòng liên hệ hotline: Luật Nhật Thư 088.6798.458 (zalo/viber/line/messenger)
Điểm chính cần nhớ

  • Vợ chồng có quyền chia tài sản chung ngay trong thời kỳ hôn nhân, không cần ly hôn (Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
  • Thỏa thuận phải lập thành văn bản. Tài sản là nhà đất thì văn bản phải công chứng hoặc chứng thực mới đăng ký sang tên được.
  • Phần tài sản đã chia trở thành tài sản riêng của mỗi người; phần chưa chia vẫn là tài sản chung (Điều 40).
  • Việc chia bị vô hiệu nếu nhằm trốn nợ, trốn nghĩa vụ cấp dưỡng, nghĩa vụ thuế… (Điều 42).
  • Muốn quay lại chế độ tài sản chung thì lập văn bản chấm dứt hiệu lực của việc chia (Điều 41).

Phân biệt với hai loại văn bản dễ nhầm:

Văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng là gì?

Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân cụ thể như sau:

  • Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

Như vậy, nếu vợ chồng thỏa thuận được việc chia tài sản chung thì bắt buộc lập thành văn bản. Công chứng là theo yêu cầu của vợ chồng, nhưng với nhà đất, muốn sang tên cho một người thì văn bản phải được công chứng hoặc chứng thực. Đây sẽ là căn cứ để bảo vệ quyền và lợi ích của mỗi bên khi có tranh chấp phát sinh hoặc muốn ghi nhận quyền tài sản.

Thời điểm có hiệu lực của văn bản thoả thuận tài sản vợ chồng

Câu hỏi: Chào luật sư, Luật sư cho hỏi khi nào văn bản thoả thuận tài sản vợ chồng có hiệu lực? Em đã ký tặng cho vợ 1/2 tài sản của mình, đã ký công chứng nhưng em được biết vợ vẫn chưa làm thủ tục sang tên, đăng ký biến động đất đai. Như vậy, bây giờ em đề nghị huỷ văn bản tặng cho đó đi có được không?

Trả lời: Chào em, theo Điều 39 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

  • Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.
  • Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.
  • Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  • Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Tài sản em chia cho vợ là bất động sản nên văn bản phải công chứng, và hai vợ chồng đã ký công chứng. Việc vợ chưa làm thủ tục sang tên không cho phép em đơn phương hủy văn bản. Văn bản đã công chứng chỉ được hủy bỏ khi cả hai vợ chồng cùng đồng ý và lập văn bản hủy bỏ có công chứng. Nếu vợ không đồng ý, em chỉ có thể yêu cầu Tòa án tuyên văn bản vô hiệu khi có căn cứ, ví dụ em bị lừa dối, bị ép buộc khi ký, hoặc việc công chứng sai trình tự. Để được hướng dẫn chi tiết hơn về nội dung này, vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Nhật Thư 088.6798.458 (zalo/viber/line/messenger)

Văn bản thoả thuận tài sản vợ chồng
Văn bản thoả thuận tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Khi nào thì được lập văn bản thoả thuận tài sản vợ chồng?

Chào Luật sư, Luật sư cho hỏi, vợ chồng tôi chưa muốn ly hôn, thực ra cũng 50/50 tuỳ vào thái độ của vợ với việc làm ăn của tôi. Nhưng vì việc làm ăn, đầu tư của tôi có nhiều bất trắc rủi ro vì đầu tư lớn nên tôi muốn ký văn bản thoả thuận tài sản vợ chồng. Mục đích là phòng trường hợp có thất bại, vợ con tôi vẫn có tài sản để duy trì cuộc sống. Vậy, nếu tôi không ly hôn thì vợ chồng có ký thoả thuận tài sản được không? Hoặc trường hợp bắt buộc phải ly hôn thì tôi có phải ra Toà án chia tài sản không hay tự thoả thuận rồi ký với nhau cũng được?

Chào bạn, Luật Nhật Thư đã nhận được câu hỏi của bạn và có phản hồi chi tiết dưới đây để bạn được nắm rõ.

Không ly hôn có được ký văn bản thoả thuận tài sản vợ chồng không?

Đây là câu hỏi mà rất nhiều khách hàng của Luật Nhật Thư thắc mắc. Chủ yếu là việc làm ăn có nhiều rủi ro, hoặc cần tính toán, cân đối về tài chính nên nhiều vợ chồng muốn phân chia tài sản rõ ràng trong thời kỳ hôn nhân. Theo quy định tại Luật Hôn nhân gia đình thì

Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết

Như vậy, việc này hoàn toàn hợp pháp, không ly hôn vẫn được ký văn bản thoả thuận tài sản vợ chồng bình thường.

Có được tự ký văn bản thoả thuận tài sản vợ chồng không hay phải chia tại Toà án

Được. Khi vợ chồng không ly hôn, việc chia tài sản chung do hai người tự thỏa thuận và ký văn bản; Tòa án chỉ giải quyết khi hai bên không thỏa thuận được (khoản 1 Điều 38). Văn bản tự ký ràng buộc hai bên như mọi giao dịch dân sự khác. Điều cần lưu ý là hình thức theo từng loại tài sản: nhà đất phải công chứng hoặc chứng thực; tiền, tài sản không phải đăng ký thì văn bản tự ký vẫn có giá trị, nhưng nên công chứng để làm chứng cứ nếu sau này có tranh chấp.

Mọi vấn đề thắc mắc xoay quanh chủ đề; Mẫu văn bản thoả thuận tài sản chung vợ chồng, vui lòng liên hệ hotline Luật Nhật Thư 088.6798.458 (zalo/viber/line/messenger)

Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 42 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

Ảnh hưởng nghiêm trọng đến:

  • Lợi ích của gia đình;
  • Quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

  • Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;
  • Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;
  • Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;
  • Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;
  • Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;
  • Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Như vậy, vợ chồng hoàn toàn có thể thực hiện việc chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân. Tuy nhiên cần lưu ý các quy định của pháp luật về vấn đề này, đồng thời thực hiện việc chia tài sản một cách rõ ràng, nghiêm túc để tránh những tranh chấp không đáng có sau này. Để được tư vấn về mẫu văn bản thoả thuận tài sản vợ chồng, vui lòng liên hệ Luật Nhật Thư 088.6798.458 (zalo/viber/line/messenger)

Xem thêm bài viết có liên quan:

Đơn khởi kiện tranh chấp tài sản sau ly hôn – Mới nhất 2023

Mẫu đơn khởi kiện chia tài sản sau ly hôn mới nhất theo quy định

Sau khi chia, tài sản và nợ của vợ chồng thay đổi thế nào?

Theo Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

  • Phần tài sản đã chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ phần đó và thu nhập của mỗi người sau khi chia là tài sản riêng của người đó, trừ khi vợ chồng thỏa thuận khác.
  • Phần tài sản không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.

Các khoản vay, hợp đồng vợ chồng đã ký với người thứ ba trước khi chia vẫn giữ nguyên giá trị (khoản 4 Điều 39). Ngân hàng, chủ nợ vẫn có quyền yêu cầu cả hai vợ chồng trả khoản nợ chung phát sinh trước đó, nên không thể dùng việc chia tài sản để tránh nợ.

Sau khi chia, nếu muốn quay lại chế độ tài sản chung, vợ chồng lập văn bản thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung, cùng hình thức với văn bản chia ban đầu (Điều 41).

Sang tên nhà đất sau khi chia

Sau khi công chứng văn bản thỏa thuận, người được chia nộp hồ sơ đăng ký biến động tại văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa để ghi tên mình trên Giấy chứng nhận. Chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân, nhưng vẫn phải kê khai trong hồ sơ.

Mẫu văn bản thoả thuận tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Thực tế, pháp luật không ban hành một mẫu cụ thể của Văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Vì thế, văn bản này chỉ cần đáp ứng cơ bản về các nội dung:

  • Đảm bảo đầy đủ về mặt nội dung
  • Đúng về mặt hình thức
  • Được công chứng đúng theo quy định pháp luật
  • Các bên ký kết trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc
  • Các bên ký kết có đầy đủ năng lực hành vi dân sự
  • Việc ký kết không thuộc trường hợp vô hiệu theo quy định pháp luật

Dưới đây là mẫu Giấy thoả thuận tài sản trong thời kì hôn nhân hay còn gọi là văn bản Thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng để các bạn tham khảo. Mọi thắc mắc liên quan đến chủ đề này, vui lòng liên hệ Luật Nhật Thư 088.6798.458 (zalo/viber/line/messenger) để được hỗ trợ.

Văn bản thoả thuận tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Văn bản thoả thuận chia tài sản chung

Nội dung của văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

VĂN BẢN THỎA THUẬN TÀI SẢN VỢ CHỒNG TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN

Hôm nay, ngày…………….tháng…………….năm……………., chúng tôi gồm

Người vợ (Bên A):………….

Người chồng (Bên B):…….

Bà ………………………….và ông ………………………….là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số ………………………….

Hai Bên cùng thống nhất lập Văn bản thoả thuận về việc phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân (“Thoả Thuận”) để ghi nhận các nội dung như sau:

ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG CỦA THOẢ THUẬN

1. Quyền tài sản.

Bên A và Bên B kể từ thời điểm đăng ký kết hôn đã cùng nhau tạo dựng và có một số tài sản chung (động sản và bất động sản). Bao gồm:

2. Bất động sản:

3. Động sản:

Hai Bên đồng ý và thống nhất phân chia theo nội dung ghi nhận tại Điều 2 của Thoả Thuận này.

ĐIỀU 2. THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

Hai Bên thoả thuận như sau: ………………………….………………………….…………

ĐIỀU 3. CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

  • Việc thỏa thuận phân chia tài sản được thực hiện theo đúng ý chí của vợ chồng và không trái pháp luật;
  • Tài sản được phân chia thuộc sở hữu hợp pháp của các bên, không bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng, không bị xử lý bằng Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chủ sở hữu chưa chấp hành. Những thông tin về tài sản trong Thỏa Thuận này là đúng sự thật;
  • Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của Bên A và Bên B. Thỏa Thuận này sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc phân chia tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản;
  • Những thông tin về nhân thân trong Thỏa Thuận này là đúng sự thật;
  • Thỏa Thuận được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc;
  • Hai Bên có nghĩa vụ thực hiện đúng và đầy đủ nội dung Thỏa Thuận nêu trên;

ĐIỀU 4. HIỆU LỰC VÀ ĐIỀU KIỆN SỬA ĐỔI, HỦY BỎ VĂN BẢN

Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân có hiệu lực từ ngày hai bên ký văn bản này và được công chứng theo quy định của pháp luật. Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đã nêu tại Điều 1 Văn bản này thuộc quyền quản lý, sử dụng và định đoạt hợp pháp của cá nhân bà/ông……………ngay khi văn bản này được công chứng.

Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản, do các bên ký tên, có chứng nhận của Văn phòng công chứng……………..

Chúng tôi đã tự đọc Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Văn bản và ký, điểm chỉ vào Văn bản này trước sự có mặt của Công chứng viên.

Hai Bên đã đọc kỹ toàn bộ Thoả Thuận này, đồng ý với toàn bộ nội dung của Thoả Thuận

NGƯỜI VỢ NGƯỜI CHỒNG

Lưu ý về các nội dung trong văn bản thoả thuận tài sản vợ chồng

Nội dung cơ bản trong văn bản thoả thuận tài sản chung vợ chồng

Trong văn bản thoả thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng cần có chứa ít nhất các thông tin cơ bản như sau

1. Thông tin chi tiết của vợ, chồng

  • Ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, căn cước
  • Ghi rõ thông tin đăng ký kết hôn của hai vợ chồng

2. Thông tin chi tiết về tài sản mà hai vợ chồng muốn thoả thuận

Nêu rõ thông tin các tài sản mà vợ chồng muốn phân chia, tỉ lệ phân chia và cam kết về việc phân chia

3. Cam kết về các thông tin kê khai là trung thực

Văn bản thoả thuận tài sản vợ chồng không phải là văn bản phức tạp, tuy nhiên, để tránh những phát sinh không đáng có sau này, cần phải thật cẩn thận khi soạn thảo. Mọi nội dung trong văn bản Thoả thuận chia tài sản chung cần chuẩn chỉ, đúng sự thật, được công chứng theo đúng quy định.

Nội dung phân chia tài sản trong văn bản thoả thuận tài sản chung vợ chồng

Ví dụ cụ thể về nội dung chia tài sản trong văn bản thoả thuận tài sản chung của vợ chồng cần được chi tiết như sau:

Về tài sản chung, Hai Bên thoả thuận và đồng ý phân chia như sau:

– Căn hộ số 02 tầng 02, Toà nhà D15, khu đô thị Đặng Xá, xã Đặng Xá, huyện Gia Lâm sẽ được để lại cho 02 con là Nguyễn Văn C và Nguyễn Thị T sau khi các con trưởng thành. Hai bên không ai được quyền bán hay sử dụng căn hộ này vào mục đích khác khi chưa có sự đồng ý của bên còn lại.

Bên A có quyền sở hữu, sử dụng, định đoạt:

– Căn hộ chung cư số N – Tầng 14/50 tầng, địa chỉ: Toà chung cư Residence, Ô đất ký hiệu CT3 thuộc Dự án Khu đô thị mới C2-Gamuda Gardens, phường Trần Phú, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội với tổng diện tích sàn: …….0 m2 trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CS ……, do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày ……/……/…….. Sẽ thuộc toàn quyền quản lý, sử dụng, định đoạt của bên A. Bên B không còn quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

Bên B có quyền sở hữu, sử dụng, định đoạt:

– 01 xe ô tô HUYNDAI màu bạc

Biển kiểm soát ……. Số máy: ……

Số khung: ……. Loại: GRAND Dung tích: 1197

Kèm theo giấy tờ xe được đăng ký ngày ……/……/……… Chiếc xe ô tô HUYNDAI sẽ thuộc toàn quyền quản lý, sử dụng, định đoạt của bên B. Bên A không còn quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

Để được hướng dẫn chi tiết, vui lòng liên hệ Luật Nhật Thư 088.6798.458 (Zalo/viber/line/messenger)

Văn bản thoả thuận tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Văn bản thoả thuận tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Vợ chồng chuẩn bị ly hôn thì dùng văn bản nào?

Bài này dành cho vợ chồng vẫn tiếp tục hôn nhân. Nếu hai bên chuẩn bị ly hôn, có hai cách: ghi thỏa thuận chia tài sản vào hồ sơ thuận tình ly hôn để Tòa án công nhận trong quyết định, hoặc tự lập văn bản thỏa thuận chia tài sản và công chứng. Mẫu văn bản và cách chọn giữa hai cách này xem tại bài mẫu văn bản thỏa thuận chia tài sản chung khi ly hôn.

Xem thêm bài viết có liên quan:

Quy định về chia tài sản chung của vợ chồng mới nhất

Giải quyết Tranh Chấp Tài Sản Sau Ly Hôn mới nhất

Luật Nhật Thư hỗ trợ soạn thảo văn bản thoả thuận tài sản vợ chồng

Luật Nhật Thư là đơn vị pháp lý chuyên nghiệp trong lĩnh vực hôn nhân gia đình, sẵn sàng hỗ trợ khách hàng trong việc:

  • Tư vấn về việc phân chia tài sản chung, riêng
  • Đưa ra phương án phù hợp về việc thoả thuận tài sản vợ chồng
  • Soạn thảo văn bản liên quan đến thoả thuận tài sản của hai vợ chồng
  • Hỗ trợ thủ tục công chứng tại Văn phòng công chứng
  • Thực hiện thủ tục ly hôn trọn gói (nếu được yêu cầu)
  • Thực hiện các thủ tục liên quan đến việc chuyển quyền tài sản sau khi các bên ký văn bản thoả thuận
  • Các thủ tục, công việc khác theo yêu cầu của khách hàng
Văn bản thoả thuận tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Văn bản thoả thuận tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Để được hỗ trợ các thủ tục liên quan đến ký văn bản thoả thuận chia tài sản của văn phòng luật sư chuyên về ly hôn và được hỗ trợ về thủ tục chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, mọi chi tiết xin liên hệ:

Công ty Luật Nhật Thư

Để được hỗ trợ liên quan đến Văn bản thoả thuận tài sản chung vợ chồng; tranh chấp liên quan đến tài sản chung, tài sản riêng…., mọi chi tiết xin liên hệ:

✅ Công ty Luật Nhật Thư
📞 088.6798.458 (gọi / Messenger)
💬 Nhắn Zalo OA Luật Nhật Thư
📩 luatnhatthu@gmail.com

Cần làm thủ tục này?

Gửi ảnh giấy tờ qua Zalo hoặc gọi hotline. Luật sư xem rồi báo lại hồ sơ cần những gì, nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu.

Gọi 088.6798.458Nhắn ZaloNhắn Messenger

Bài viết liên quan