văn bản xác nhận của bố mẹ
|

Đổi tên khai sinh cần Giấy tờ gì? Danh mục hồ sơ đầy đủ

Chia sẻ

Hồ sơ đổi tên khai sinh cơ bản gồm 05 loại giấy tờ: Tờ khai theo mẫu quy định; Giấy khai sinh bản chính; Giấy tờ tùy thân; Bản giải trình lý do đổi tên và Tài liệu chứng minh lý do đó. Tùy đối tượng và tình huống sẽ phát sinh thêm một số giấy tờ khác — bài viết này liệt kê đầy đủ theo từng trường hợp.

Các loại danh mục giấy tờ cần chuẩn bị khi đổi tên:

  • Giấy khai sinh bản chính; hoặc bản sao trích lục khai sinh;
  • Bản giải trình lý do đổi tên không nằm trong danh mục bắt buộc nhưng là tài liệu quyết định hồ sơ được chấp thuận hay bị trả.
  • Người dưới 18 tuổi: tờ khai đổi tên cần chữ ký của cả cha và mẹ;
  • Người từ đủ 9 tuổi trở lên: cần thêm ý kiến của con;
  • Người trên 18 tuổi: Cần có xác nhận của đồng nghiệp, bạn bè, cơ quan….
  • Biên bản họp gia đình đổi tên cho con và người lớn (Xác nhận mâu thuẫn trong gia đình)
Biên bản họp gia đình đổi tên cho con
Biên bản họp gia đình về đổi tên cho con

06 giấy tờ bắt buộc trong hồ sơ đổi tên

  1. Tờ khai đổi tên hay tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc — theo mẫu ban hành kèm Thông tư 04/2020/TT-BTP, đã được sửa đổi bởi Thông tư 04/2024/TT-BTP. Ghi rõ tên hiện tại và tên đề nghị thay đổi.
  2. Giấy khai sinh bản chính: Nếu đã mất thì cần trích lục bản sao. Trường hợp mất thông tin hộ tịch tại thì phải làm thủ tục đăng ký lại khai sinh trước khi đổi tên.
  3. Giấy tờ tùy thân: Căn cước công dân còn giá trị sử dụng của người yêu cầu; Nếu đổi tên cho con thì cần giấy tờ của cha và mẹ.
  4. Giấy tờ chứng minh nơi cư trú: Nếu nộp tại UBND nơi cư trú thay vì nơi đã đăng ký khai sinh. (Có thể chuẩn bị bản mềm căn cước điện tử trên Vneid định danh mức 2).
  5. Bản giải trình lý do đổi tên: Kèm tài liệu chứng minh thiệt hại hoặc bất tiện mà tên hiện tại gây ra.
  6. Biên bản họp gia đình đổi tên cho con và người lớn (xác nhận mâu thuẫn trong gia đình).
bản giải trình lý do đổi tên
bản giải trình lý do đổi tên

Về mục 5,6 . Đây là giấy tờ duy nhất trong danh sách không có mẫu sẵn của nhà nước, và cũng là giấy tờ quyết định kết quả. Tờ khai chỉ có một dòng trống nhỏ để ghi lý do, không đủ chỗ trình bày một tình huống có thật.

Giấy tờ phát sinh theo từng trường hợp cụ thể

Đối với từng trường hợp đổi tên cụ thể giấy tờ cần chuẩn bị sẽ có sự khác nhau. Vui lòng theo dõi bảng dưới đây

Người đổi tênGiấy tờ cần cóCăn cứ
Người dưới 18 tuổiÝ kiến đồng ý của cả cha và mẹ, ghi rõ trong Tờ khaiĐiều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP
Người từ đủ 9 tuổi đến dưới 18 tuổiVăn bản đồng ý có chữ ký của conkhoản 2 Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015
Người từ đủ 18 tuổiThường được yêu cầu thêm xác nhận của cơ quan công tác, đồng nghiệp…khoản 1 Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015
Người khác nộp thayVăn bản ủy quyền. Thông tư 04/2020/TT-BTP
Người Việt ở nước ngoàiVăn bản ủy quyền chứng thực tại Cơ quan đại diện;
Bảng giấy tờ phát sinh theo từng đối tượng đổi tên

Tài liệu chứng minh theo từng lý do

Mỗi lý do cần một loại tài liệu tương ứng phù hợp cho từng lý do đó, cụ thể theo bảng dưới đây:

Lý do đổi tênTài liệu chứng minh
Trùng tên với người thân trong dòng họGiấy khai sinh hoặc căn cước của người trùng tên; giấy chứng tử nếu người đó đã mất; Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình; Thông tin gia phả (nếu có)
Tên gây nhầm lẫn giới tínhGiấy tờ, hồ sơ chứng minh đã bị nhầm lẫn hoặc trả lại do sai lệch thông tin giới
Tên gây ảnh hưởng tâm lý cho trẻXác nhận của giáo viên chủ nhiệm hoặc nhà trường
Tên gây bất tiện trong công việcXác nhận của cơ quan, đơn vị nơi làm việc; xác nhận của đồng nghiệp
Đổi tên sau khi xác định cha, mẹ, conBản án hoặc quyết định có hiệu lực; trích lục đăng ký nhận cha mẹ con
Đổi tên theo yêu cầu của cha mẹ nuôiQuyết định công nhận nuôi con nuôi
Bảng tài liệu chứng minh tương ứng với từng lý do đổi tên

Thực tiễn giải quyết của Luật Nhật Thư:

Với hồ sơ của người trưởng thành, cơ quan tiếp nhận thường yêu cầu bổ sung xác nhận của cơ quan nơi làm việcxác nhận của đồng nghiệp về việc tên hiện tại gây bất tiện. Đây không phải giấy tờ bắt buộc trong danh mục quy định, nhưng nếu có thì sẽ là căn cứ chặt chẽ để việc đổi tên dễ được chấp thuận hơn.

Ngoài ra, Ủy ban thường yêu cầu việc xác thực chữ ký trong các bản giải trình lý do đổi tên, đây là yêu cầu cần thiết về sự xác thực của nội dung trong hồ sơ đổi tên.

văn bản xác nhận của bố mẹ
Văn bản xác nhận chữ ký của bố mẹ vào biên bản giải trình đổi tên

Câu hỏi thường gặp

Đổi tên khai sinh cần giấy tờ gì?

Cơ bản cần 05 loại: Tờ khai theo mẫu; Giấy khai sinh bản chính; Căn cước còn hạn; Giấy tờ chứng minh nơi cư trú và Bản giải trình lý do kèm tài liệu chứng minh. Tùy đối tượng sẽ phát sinh thêm giấy tờ khác.

Muốn đổi tên khai sinh cho con cần giấy tờ gì?

Ngoài 05 giấy tờ cơ bản, hồ sơ của bé cần có ý kiến đồng ý của cả cha và mẹ ghi rõ trong Tờ khai. Nếu bé từ đủ 9 tuổi thì cần thêm văn bản đồng ý có chữ ký của chính bé.

Bản giải trình có bắt buộc không?

Chào bạn, không nằm trong danh mục bắt buộc. Nhưng vì tờ khai chỉ có một dòng ghi lý do, còn khoản 1 Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015 không định nghĩa thế nào là lý do chính đáng, nên đây là tài liệu quyết định hồ sơ được chấp thuận hay bị trả.

Nhờ người khác đi nộp hồ sơ có được không?

Được. Cần văn bản ủy quyền ghi rõ phạm vi nộp hồ sơ, bổ sung và nhận kết quả. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột thì văn bản không phải chứng thực.

Lời kết

Như vậy, để có thể hoàn thiện hồ sơ đổi tên, bạn cần chuẩn bị tối thiểu 06 loại giấy tờ nêu trên, quan trọng nhất là biên bản giải trình lý do thay đổi. Đây là cơ sở để hồ sơ đổi tên của bạn được chấp nhận.

Bạn có thể tìm hiểu thêm về thủ tục đổi tên chi tiết, nếu muốn xem đầy đủ cả về quy trình, thẩm quyền xử lý, thời gian giải quyết.

Cần làm thủ tục này?

Gửi ảnh giấy tờ qua Zalo hoặc gọi hotline. Luật sư xem rồi báo lại hồ sơ cần những gì, nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu.

Gọi 088.6798.458Nhắn ZaloNhắn Messenger

Bài viết liên quan