Cải chính hộ tịch là gì? Điều kiện, hồ sơ và thủ tục cải chính hộ tịch 2026
Cải chính hộ tịch là việc cơ quan nhà nước sửa lại thông tin hộ tịch bị ghi sai khi đăng ký, theo khoản 12 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014. Hồ sơ cải chính nộp tại UBND cấp xã, giải quyết trong 03 ngày làm việc. Điều kiện hồ sơ được chấp nhận là chứng minh được sai sót của người đi đăng ký hộ tịch hoặc sai sót của cơ quan hộ tịch.
Cập nhật: từ ngày 01/7/2025, toàn bộ việc cải chính hộ tịch trong nước do UBND cấp xã giải quyết, không còn chia theo độ tuổi giữa cấp xã và cấp huyện như trước (Nghị định 120/2025/NĐ-CP). Luật Hộ tịch 2026 đã được thông qua, có hiệu lực từ 01/3/2027 — điểm mới xem tại bài tổng hợp Luật Hộ tịch 2026.
Mục Lục
Điểm chính cần nhớ
- Chỉ sửa được thông tin sai do lỗi khi đăng ký — lỗi của cán bộ hộ tịch hoặc của người đi khai (khoản 2 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
- Giấy khai sinh là giấy tờ gốc. Khi giấy khai sinh đúng mà giấy tờ khác sai, phải sửa giấy tờ khác, không cải chính giấy khai sinh (Điều 6 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
- Nơi nộp: UBND cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi bạn đang cư trú.
- Thời hạn: 03 ngày làm việc, cần xác minh thì thêm không quá 03 ngày làm việc (Điều 28 Luật Hộ tịch 2014).
- Có thể nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia bằng tài khoản VNeID.
Cải chính hộ tịch là gì?
Luật Hộ tịch 2014 định nghĩa:
Cải chính hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi những thông tin hộ tịch của cá nhân trong trường hợp có sai sót khi đăng ký hộ tịch.
Khoản 12 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014
Nghị định 123/2015/NĐ-CP nói rõ hơn phạm vi và điều kiện:
Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.
Khoản 2 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP
Như vậy, cải chính hộ tịch có hai điều kiện đi cùng nhau. Thứ nhất, thông tin trong Sổ hộ tịch hoặc bản chính giấy tờ hộ tịch đang sai. Thứ hai, cái sai đó phát sinh ngay khi đăng ký — cán bộ ghi nhầm, hoặc người đi khai khai nhầm. Thiếu một trong hai điều kiện thì hồ sơ không được giải quyết theo thủ tục cải chính.

Cải chính, thay đổi, bổ sung hộ tịch khác nhau thế nào?
04 Thủ tục này nằm chung một tờ khai và một thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công, nên rất hay bị nhầm. Chọn sai thủ tục là lý do phổ biến khiến hồ sơ bị trả lại.
| Thủ tục | Dùng khi | Căn cứ | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Cải chính hộ tịch | Thông tin bị ghi sai khi đăng ký | Khoản 12 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014 | Giấy khai sinh ghi năm sinh của mẹ là 1965, thực tế là 1956 |
| Thay đổi hộ tịch | Thông tin đúng nhưng muốn đổi | Khoản 10 Điều 4 Luật Hộ tịch; Điều 27, 28 Bộ luật Dân sự 2015 | Đổi tên khai sinh vì tên gây nhầm lẫn |
| Bổ sung hộ tịch | Thông tin còn trống, chưa được ghi | Khoản 13 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014 | Giấy khai sinh cũ chỉ ghi năm sinh, thiếu ngày tháng |
| Xác định lại dân tộc | Xác định lại dân tộc theo cha hoặc mẹ | Khoản 11 Điều 4 Luật Hộ tịch; Điều 29 Bộ luật Dân sự 2015 | Con mang dân tộc của cha, nay xác định lại theo dân tộc của mẹ |
Phân biệt:
- Cải chính: Khi có sai sót, ví dụ như cải chính giấy kết hôn bị sai họ tên, ngày tháng năm sinh so với khai sinh gốc. Có thể sử dụng khai sinh gốc để cải chính giấy kết hôn.
- Thay đổi: Khi có sự thay đổi và được cơ quan hộ tịch ghi nhận vào sổ hộ tịch, như đổi tên đệm, đổi tên khai sinh. Xem thêm: thủ tục đổi tên khai sinh;
- Bổ sung: Khi trường thông tin trên giấy tờ bị trống, cần khai báo thêm và bổ sung thông tin hộ tịch.
Khi nào được cải chính hộ tịch, khi nào không?
Đây là chỗ hầu hết hồ sơ thất bại. Cán bộ hộ tịch không hỏi thông tin nào đúng với cuộc sống hiện tại của bạn. Cán bộ hỏi: tại thời điểm đăng ký, giấy tờ nào chứng minh thông tin đúng là gì, và vì sao lại bị ghi khác đi.
Nguyên tắc nền tảng nằm ở Điều 6 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:
Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung ghi về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó.
Khoản 1 Điều 6 Nghị định 123/2015/NĐ-CP
Như vậy, các giấy tờ khác phải theo giấy khai sinh, không phải ngược lại. Từ nguyên tắc này có hai tình huống chúng tôi gặp thường xuyên.
Được cải chính: giấy khai sinh sai so với giấy tờ lập đúng thời điểm
Ví dụ, giấy khai sinh của bạn ghi tên mẹ là “Nguyễn Thị Lang”, trong khi giấy chứng nhận kết hôn của bố mẹ, hồ sơ gốc của mẹ đều ghi “Nguyễn Thị Lan”. Giấy tờ của mẹ có trước khi bạn được đăng ký khai sinh, nên đủ căn cứ để xác định cán bộ đã ghi sai. Trường hợp này thường được giải quyết thuận lợi. Chi tiết: cải chính họ tên cha mẹ trên giấy khai sinh. Tên của chính đứa trẻ bị người đi khai ghi nhầm cũng thuộc diện này — xem giấy khai sinh của con bị ghi nhầm tên.
Không được cải chính: giấy khai sinh đúng, giấy tờ khác sai
Một khách hàng hỏi chúng tôi: giấy khai sinh ghi “Vũ Văn Nam”, nhưng hộ khẩu cũ, bằng tốt nghiệp đều ghi “Vũ Xuân Nam”, muốn sửa giấy khai sinh cho khớp. Câu trả lời là không. Giấy khai sinh không có sai sót khi đăng ký, nên không có gì để cải chính. Việc cần làm là đề nghị cơ quan quản lý các giấy tờ kia điều chỉnh theo giấy khai sinh — trách nhiệm này được quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
Tình huống tương tự với năm sinh: bà H sinh năm 1952 theo giấy khai sinh, nhưng các giấy tờ về sau đều ghi 1955. Muốn “hợp thức hóa” năm 1955 bằng cách cải chính giấy khai sinh thì hồ sơ gần như chắc chắn bị từ chối. Nếu thực sự muốn dùng một thông tin khác với giấy khai sinh, phải đi theo thủ tục thay đổi hộ tịch và đáp ứng điều kiện của Bộ luật Dân sự — mà năm sinh thì pháp luật không cho thay đổi theo ý muốn.
Nguyên tắc cải chính cần nhớ: cải chính là sửa cái sai của lúc đăng ký, không phải công cụ để làm các giấy tờ khớp nhau.
Cải chính hộ tịch áp dụng cho những giấy tờ nào?
Cải chính hộ tịch áp dụng cho thông tin đã đăng ký trong Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch. Trong thực tế, gần như toàn bộ hồ sơ rơi vào ba loại giấy tờ.
| Giấy tờ | Thông tin hay bị sai | Bài hướng dẫn riêng |
|---|---|---|
| Giấy khai sinh | Họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, quê quán, giới tính; họ tên, năm sinh của cha mẹ | Thủ tục cải chính giấy khai sinh |
| Giấy chứng nhận kết hôn | Họ tên, năm sinh, nơi cư trú của vợ hoặc chồng | Dịch vụ cải chính giấy đăng ký kết hôn |
| Giấy chứng tử / trích lục khai tử | Họ tên, năm sinh của người đã mất — thường phát hiện khi làm thừa kế | Giải quyết theo cùng thủ tục tại bài này |

Với giấy khai sinh, từng loại thông tin có yêu cầu chứng cứ khác nhau:
- Năm sinh của bố, mẹ ghi sai: 03 cách sửa sai năm sinh bố mẹ trên giấy khai sinh
- Nơi sinh ghi sai: thủ tục cải chính nơi sinh
- Quê quán ghi sai: thủ tục cải chính quê quán
- Giới tính ghi nhầm: thủ tục cải chính giới tính trên giấy khai sinh
Cải chính hộ tịch ở đâu?
Từ ngày 01/7/2025, chính quyền địa phương tổ chức theo hai cấp và cấp huyện không còn. Thẩm quyền cải chính hộ tịch trong nước, trước đây chia cho UBND cấp xã (người dưới 14 tuổi) và UBND cấp huyện (người từ đủ 14 tuổi), nay thuộc về UBND cấp xã theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP.
Bạn nộp hồ sơ tại một trong hai nơi:
- UBND cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây (nơi đã làm giấy khai sinh, giấy kết hôn); hoặc
- UBND cấp xã nơi bạn đang cư trú.
Nộp tại nơi cư trú mà hộ tịch được đăng ký ở nơi khác thì sau khi giải quyết, UBND nơi nhận hồ sơ phải thông báo để nơi đăng ký trước đây ghi vào Sổ hộ tịch (khoản 3 Điều 28 Luật Hộ tịch 2014). Thực tế, nộp ở nơi đang lưu Sổ hộ tịch thường nhanh hơn, vì cán bộ đối chiếu được sổ gốc ngay.
Hồ sơ cải chính hộ tịch gồm những gì?
Điều 28 Luật Hộ tịch 2014 yêu cầu người yêu cầu nộp tờ khai theo mẫu và giấy tờ liên quan. Cụ thể:
- Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc — mẫu tại Phụ lục 5 Thông tư 04/2024/TT-BTP. Tải file và cách ghi: mẫu tờ khai cải chính hộ tịch.
- Giấy tờ làm căn cứ cải chính — giấy tờ chứng minh thông tin đúng. Đây là phần quyết định kết quả.
- Bản chính giấy tờ hộ tịch cần cải chính (giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn) để cán bộ ghi nội dung cải chính vào.
- Căn cước (căn cước công dân) của người yêu cầu để xuất trình.
- Văn bản ủy quyền được chứng thực, nếu nhờ người khác nộp thay.
Không cần nộp sổ hộ khẩu. Sổ hộ khẩu giấy đã hết giá trị sử dụng từ 01/01/2023 (khoản 3 Điều 38 Luật Cư trú 2020); thông tin cư trú được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Giấy tờ nào có giá trị chứng minh cao nhất?
Giấy tờ căn cứ càng gần thời điểm đăng ký càng có giá trị. Theo kinh nghiệm xử lý hồ sơ của chúng tôi:
- Có cơ sở cải chính nhất: giấy chứng sinh, hồ sơ đăng ký gốc lưu tại UBND, giấy tờ hộ tịch của cha mẹ lập trước ngày đăng ký khai sinh.
- Có giá trị bổ trợ: học bạ cấp 1, hồ sơ nhập ngũ, lý lịch đảng viên, hồ sơ cán bộ lập từ nhiều năm trước.
- Ít giá trị: giấy tờ lập sau này dựa trên lời khai của chính người yêu cầu, như căn cước, bằng lái xe cấp gần đây.
Việc phân loại này là thực tiễn giải quyết, không phải danh mục do văn bản quy định. Mỗi cán bộ có thể đánh giá khác nhau, nên hồ sơ càng nhiều lớp chứng cứ càng an toàn.
Quy trình cải chính hộ tịch gồm mấy bước?
- Chuẩn bị hồ sơ theo danh mục ở trên, xác định đúng thủ tục là cải chính chứ không phải thay đổi hay bổ sung.
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa UBND cấp xã, qua bưu chính, hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Cán bộ tư pháp – hộ tịch kiểm tra, đối chiếu Sổ hộ tịch và giấy tờ căn cứ; có thể yêu cầu bổ sung.
- Ghi vào Sổ hộ tịch, người yêu cầu ký vào Sổ; với giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, cán bộ ghi nội dung cải chính vào chính giấy tờ đó.
- Nhận kết quả: trích lục thay đổi, cải chính hộ tịch do Chủ tịch UBND cấp xã cấp.
Thời hạn giải quyết được quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Hộ tịch 2014:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.
Khoản 2 Điều 28 Luật Hộ tịch 2014
Như vậy, thời hạn theo luật tối đa là 06 ngày làm việc. Tuy nhiên thời hạn chỉ bắt đầu tính từ khi hồ sơ “đủ giấy tờ”. Hồ sơ thiếu căn cứ có thể bị yêu cầu bổ sung nhiều lần, và thời gian thực tế kéo dài hơn nhiều so với 06 ngày.
Lưu ý về kết quả: theo khoản 2 Điều 28 Luật Hộ tịch 2014, nội dung cải chính được ghi vào Sổ hộ tịch và vào bản chính giấy khai sinh, kèm trích lục thay đổi, cải chính hộ tịch. Thực tế, khi bạn xin trích lục khai sinh sau khi sửa, UBND thường cấp luôn giấy khai sinh mới thể hiện thông tin đã sửa; có nơi chủ động cấp kèm bản sao giấy khai sinh cùng trích lục thay đổi, cải chính. Khi cần giấy tờ thể hiện thông tin mới, bạn cũng có thể xin bản sao trích lục khai sinh tại bất kỳ cơ quan đăng ký hộ tịch nào có quyền truy cập cơ sở dữ liệu, không phụ thuộc nơi cư trú (Điều 63 Luật Hộ tịch 2014).
Lệ phí cải chính hộ tịch là bao nhiêu?
Lệ phí hộ tịch do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (Thông tư 85/2019/TT-BTC), nên mỗi tỉnh một mức. Mức thường gặp với việc cải chính hộ tịch trong nước là vài chục nghìn đồng. Nhiều tỉnh miễn hoặc giảm lệ phí khi nộp hồ sơ trực tuyến — Hà Nội miễn, Nghệ An giảm 60%.
Bạn nên tra mức lệ phí của tỉnh mình trên Cổng Dịch vụ công trước khi nộp. Lệ phí nhà nước là khoản rất nhỏ; chi phí lớn thường nằm ở thời gian đi lại và thu thập giấy tờ căn cứ.
Có cải chính hộ tịch online được không?
Có. Thủ tục “Thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc” được cung cấp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Bạn đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử VNeID, điền tờ khai, tải lên giấy tờ căn cứ, và chọn nhận kết quả trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu chính.
Từng bước điền tờ khai và các lỗi khiến hồ sơ online bị trả lại: sửa giấy khai sinh online.
Thực tiễn tại Luật Nhật Thư: hồ sơ cải chính thường phát sinh từ đâu?
Phần lớn hồ sơ cải chính chúng tôi nhận không bắt đầu từ mong muốn sửa giấy tờ, mà từ một thủ tục khác bị chặn lại. Nhiều nhất là thừa kế: khi khai nhận di sản, công chứng viên đối chiếu giấy khai sinh của người con với giấy tờ của cha mẹ đã mất. Tên hoặc năm sinh của cha mẹ trên giấy khai sinh lệch với giấy tờ trên sổ đỏ, hồ sơ thừa kế dừng lại cho đến khi cải chính xong. Vì sao giấy khai sinh quan trọng trong thừa kế: thủ tục thừa kế có cần giấy khai sinh không.
Ba điểm chúng tôi rút ra từ các hồ sơ này:
- Cha mẹ đã mất vẫn cải chính được. Người con là người yêu cầu cải chính giấy khai sinh của chính mình; giấy tờ của cha mẹ (giấy chứng tử, hồ sơ nhà đất, giấy kết hôn) là căn cứ.
- Giấy khai sinh gốc bị mất thì phải xử lý trước. Không có bản chính để ghi nội dung cải chính, bạn cần xin trích lục hoặc đăng ký lại khai sinh trước — xem làm lại giấy khai sinh bị mất.
- Kiểm tra toàn bộ giấy tờ một lần. Nhiều gia đình sửa xong giấy khai sinh mới phát hiện giấy chứng tử của cha mẹ cũng sai năm sinh. Vì vậy, cần kiểm tra lại toàn bộ giấy tờ trong hồ sơ thừa kế.
Nếu hồ sơ của bạn thiếu giấy tờ căn cứ, đã bị từ chối, hoặc giấy khai sinh đăng ký ở tỉnh khác, dịch vụ sửa giấy khai sinh trọn gói của chúng tôi nhận ủy quyền xử lý, soạn hồ sơ và làm việc với cơ quan nhà nước. Gọi 088.6798.458 hoặc nhắn Zalo OA để được xem hồ sơ trước.
Câu hỏi thường gặp về cải chính hộ tịch
Cải chính hộ tịch có bắt buộc không?
Pháp luật không phạt việc không cải chính. Nhưng thông tin sai trên giấy khai sinh sẽ làm vướng các thủ tục cần đối chiếu giấy tờ — thừa kế, làm hộ chiếu, đăng ký kết hôn, cấp căn cước. Nên cải chính ngay khi phát hiện, khi giấy tờ căn cứ còn dễ thu thập.
Cải chính hộ tịch mất bao lâu?
03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ giấy tờ; cần xác minh thì thêm không quá 03 ngày làm việc (khoản 2 Điều 28 Luật Hộ tịch 2014). Thời gian thực tế phụ thuộc hồ sơ có đủ căn cứ ngay từ đầu hay không.
Người trên 14 tuổi cải chính ở UBND cấp xã được không?
Được. Từ ngày 01/7/2025, UBND cấp xã giải quyết việc cải chính hộ tịch cho mọi độ tuổi. Quy định cũ chuyển người từ đủ 14 tuổi lên cấp huyện không còn áp dụng.
Đang ở tỉnh khác có phải về nơi làm giấy khai sinh không?
Không bắt buộc. Bạn có thể nộp tại UBND cấp xã nơi đang cư trú, hoặc nộp trực tuyến. Thực tế, khi Sổ hộ tịch gốc ở nơi khác, việc xác minh có thể làm hồ sơ kéo dài thêm vài ngày.
Sau khi cải chính, các giấy tờ khác có tự động được sửa không?
Không. Trích lục cải chính hộ tịch là căn cứ để bạn đề nghị cơ quan quản lý từng giấy tờ (căn cước, hộ chiếu, bằng cấp, sổ đỏ) điều chỉnh theo. Mỗi giấy tờ là một thủ tục riêng tại cơ quan đã cấp.
Có được cải chính năm sinh để đi làm, nghỉ hưu sớm hoặc muộn hơn không?
Không. Năm sinh chỉ được cải chính khi chứng minh được đã ghi sai lúc đăng ký. Mục đích như tuổi đi làm, tuổi nghỉ hưu không phải căn cứ, và hồ sơ dựa trên giấy tờ lập sau thường bị từ chối.
Ủy quyền cho người khác làm cải chính được không?
Được. Việc ủy quyền phải lập thành văn bản và được chứng thực. Người nhận ủy quyền mang theo căn cước của mình khi nộp hồ sơ.
Luật Nhật Thư nhận tư vấn và thực hiện thủ tục cải chính hộ tịch cho giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn trên toàn quốc, kể cả hồ sơ đã bị từ chối và hồ sơ phục vụ thừa kế.
Thông tin liên hệ
✅ Công ty Luật Nhật Thư
📞 088.6798.458 (gọi / Messenger)
💬 Nhắn Zalo OA Luật Nhật Thư
📩 luatnhatthu@gmail.com
Cần làm thủ tục này?
Gửi ảnh giấy tờ qua Zalo hoặc gọi hotline. Luật sư xem rồi báo lại hồ sơ cần những gì, nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu.
