Thủ tục ly hôn đơn phương – Hồ sơ, thẩm quyền và nơi nộp hồ sơ chi tiết 2026

Chia sẻ

Thủ tục ly hôn đơn phương là một trong các thủ tục phổ biến hiện nay tại Tòa án. Tuy nhiên, Không phải ai cũng nắm được quy định của pháp luật về việc nộp hồ sơ ly hôn đơn phương ở đâu, trình tự và thời gian giải quyết, hiệu lực pháp luật của bản án ly hôn… Qua bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn, đưa ra các căn cứ pháp lý chi tiết và rõ ràng nhất về thủ tục này (Liên tục cập nhật từ Tháng 09/2026).

Mục Lục

Ly hôn đơn phương là gì?

Hiện nay, Luật hôn nhân và gia đình 2014 và Bộ luật tố tụng dân sự 2015 không có định nghĩa về ly hôn đơn phương mà chỉ có khái niệm về “Ly hôn theo yêu cầu của một bên” như sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên (Luật hôn nhân và gia đình 2014)
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Ly hôn đơn phương là sự tổng hợp của nhiều yếu tố như sau:

  • Theo yêu cầu ly hôn của một bên;
  • Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng không thành;
  • Vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình, vi phạm nghiêm trọng quyền nghĩa vụ mỗi bên;
  • Hôn nhân rơi vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

Theo đó ly hôn đơn phương được hiểu là việc một bên vợ hoặc chồng có yêu cầu ly hôn trên Tòa khi có căn cứ cho rằng hôn nhân không thể cứu vãn do hành vi của bên còn lại như bạo hành gia đình, ngoại tình, xúc phạm danh dự nhân phẩm của nhau, không bình đẳng, tôn trọng nhau.

Khi nào thì được ly hôn đơn phương?

Điều 56 Luật hôn nhân gia đình có liệt kê các căn cứ ly hôn 1 vế. Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP có hiệu lực từ 01/07/2024 có định nghĩa cụ thể từng trường hợp được ly hôn đơn phương như sau:

Ly hôn đơn phương do một bên có hành vi bạo lực gia đình

Khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 01/2024 có giải thích về hành vi bạo lực gia đình như sau:

1. “Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình” là vợ, chồng có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.

Khoản 1 Điều 3 Luật phòng chống bạo lực gia đình 2022 có liệt kê các hành vi bạo lực bao gồm:

  • a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng;
  • b) Lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
  • c) Cưỡng ép chứng kiến bạo lực đối với người, con vật nhằm gây áp lực thường xuyên về tâm lý;
  • d) Bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, chăm sóc thành viên gia đình là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; không giáo dục thành viên gia đình là trẻ em;
  • đ) Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới, giới tính, năng lực của thành viên gia đình;
  • e) Ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý;
  • g) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;
  • h) Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
  • i) Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng;
  • k) Cưỡng ép trình diễn hành vi khiêu dâm; cưỡng ép nghe âm thanh, xem hình ảnh, đọc nội dung khiêu dâm, kích thích bạo lực;
  • l) Cưỡng ép tảo hôn, kết hôn, ly hôn hoặc cản trở kết hôn, ly hôn hợp pháp;
  • m) Cưỡng ép mang thai, phá thai, lựa chọn giới tính thai nhi;
  • n) Chiếm đoạt, hủy hoại tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình;
  • o) Cưỡng ép thành viên gia đình học tập, lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác;
  • p) Cô lập, giam cầm thành viên gia đình;
  • q) Cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật.

Như vậy, nếu vợ hoặc chồng có một trong các hành vi trên dẫn đến hai bên không thể hoà hợp, cuộc sống hôn nhân trầm trọng thì có thể nộp đơn yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương.

Khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 01/2024 định nghĩa về việc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ vợ chồng theo Luật hôn nhân gia đình như:

  • Không Bình đẳng trong việc tạo lập, chiếm giữ, sử dụng tài sản chung (Điều 29 Luật HNGĐ 2014);
  • Không bình đẳng trong các giao dịch phục vụ nhu cầu thiết yếu của gia đình (Điều 48 Luật HNGĐ 2014);
  • Không bình đẳng trong việc nuôi dưỡng, giáo dục con chung (Điều 71 Luật HNGĐ 2014);
  • Không quan tâm, chăm sóc cha mẹ 02 bên (Điều 80 Luật HNGĐ 2014);

Ngoài ra, còn rất nhiều các quyền và nghĩa vụ khác được Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định.

Về việc đánh giá thế nào là “vi phạm nghiêm trọng”, Luật và Nghị quyết 01/2024 đều không có định nghĩa, nhưng có nêu 1 số ví dụ như:

  • Vợ, chồng phá tán tài sản gia đình (Điều 4 Nghị quyết 01/2024);
  • Cha, mẹ bỏ mặc con chưa thành niên tự sinh sống, không có điều kiện để tự nuôi mình dẫn đến con có hành vi trộm cắp tài sản. (khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 01/2024);

Thực tế, 01 số hành vi vi phạm về quyền và nghĩa vụ sau được coi là căn cứ để giải quyết ly hôn:

  • Phân biệt giữa lao động trong gia đình và người đi làm, có thu nhập;
  • Phân biệt nghề nghiệp, việc làm, không hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau;
  • Kiểm soát việc chi tiêu, sử dụng tài sản chung vào hoạt động thiết yếu hằng ngày;
  • Bỏ mặc, không quan tâm chăm sóc tới con chung;
  • Xúc phạm nghiêm trọng danh dự của người thân 02 bên;

Khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 01/2024 định nghĩa tình trạng hôn nhân trầm trọng không thể kéo dài:

  • a, Không có tình nghĩa vợ chồng, ví dụ: vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau; vợ, chồng sống ly thân, bỏ mặc vợ hoặc chồng;
  • b) Vợ, chồng có quan hệ ngoại tình;
  • c) Vợ, chồng xúc phạm nhau, làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín, tổn thất về tinh thần hoặc gây thương tích, tổn hại đến sức khỏe của nhau;
  • d) Không bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển.

Khi nộp hồ sơ ly hôn đơn phương, bạn cần cung cấp cho Tòa án các chứng cứ chứng minh các hành vi nêu trên để có cơ sở giải quyết.

Cập nhật 09/2026: Từ ngày 01/7/2025, mô hình tòa án mới có hiệu lực theo Luật số 85/2025/QH15. Đơn ly hôn đơn phương nay nộp tại Tòa án nhân dân khu vực, thay cho Tòa án nhân dân khu vực trước đây. Quy định này áp dụng cho cả vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài.

Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này (Điều 35 Luật sửa đổi BLTTDS);

Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án (BLTTDS 2015)
1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ (BLTTDS 2015)
1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình,

Như vậy, thẩm quyền nộp hồ sơ ly hôn đơn phương sẽ nộp về Tòa án khu vực nơi bị đơn cư trú, nơi làm việc. Theo quy định tại Điều 11 Luật cư trú 2020, nơi cư trú được xác định là nơi thường trú, nơi tạm trú, hoặc nơi ở hiện tại của công dân.

Thực tế, hồ sơ ly hôn đơn phương thường gặp vướng mắc khi vợ, chồng không có mặt tại nơi cư trú, vắng mặt lâu ngày tại nơi cư trú, rời bỏ, không có mặt tại Việt Nam. Giải quyết các vấn đề này như sau:

Đây là thực trạng diễn ra phổ biến, vợ, chồng thường xuyên vắng mặt tại nơi thường trú, đi làm ăn xa mà người còn lại không biết địa chỉ của họ. Khi Tòa án thông báo triệu tập hoặc tống đạt thông báo thụ lý vụ án không được. Tòa án không được đình chỉ vụ án hay trả lại đơn khởi kiện mà căn cứ theo các quy định sau để giải quyết:

Điểm e, khoản 1, Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:
Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng họ không có nơi cư trú ổn định, thường xuyên thay đổi nơi cư trú, trụ sở mà không thông báo địa chỉ mới cho cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về cư trú làm cho người khởi kiện không biết được nhằm mục đích che giấu địa chỉ, trốn tránh nghĩa vụ đối với người khởi kiện thì Thẩm phán không trả lại đơn khởi kiện mà xác định người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cố tình giấu địa chỉ và tiến hành thụ lý, giải quyết theo thủ tục chung.

Điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP hướng dẫn về việc trả lại đơn khởi kiện:
a) Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo địa chỉ được ghi trong giao dịch, hợp đồng bằng văn bản thì được coi là “đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở”. Trường hợp người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thay đổi nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở gắn với việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong giao dịch, hợp đồng mà không thông báo cho người khởi kiện biết về nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở mới theo quy định tại khoản 3 Điều 40, điểm b khoản 2 Điều 277 Bộ luật dân sự năm 2015 thì được coi là cố tình giấu địa chỉ và Tòa án tiếp tục giải quyết theo thủ tục chung mà không đình chỉ việc giải quyết vụ án vì lý do không tổng đạt được cho bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

Như vậy, nếu vợ hoặc chồng thường xuyên không có mặt tại nhà, nhưng vẫn liên lạc về gia đình, không cung cấp địa chỉ nơi ở hiện tại thì bạn vẫn có quyền khởi kiện ly hôn, địa chỉ của họ được ghi theo địa chỉ thường trú trên căn cước, đăng ký kết hôn.

Lưu ý: Tại thời điểm nộp hồ sơ ly hôn đơn phương mà người khởi kiện biết địa chỉ thực tế của người bị kiện thì vẫn phải nộp hồ sơ về Tòa án khu vực nơi tạm trú, nơi cư trú thực tế mà vợ, chồng sinh sống.

Đây là trường hợp qua xác minh thấy rằng công dân vắng mặt liên tục từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, bị xóa thường trú, người nhà, người thân không liên lạc được và không biết họ ở đâu.

Trường hợp nếu vợ, chồng biệt tích từ 02 năm trở lên, mặc dù Tòa án đã áp dụng các biện pháp thông báo, tìm kiếm nhưng không có thông tin về việc họ còn sống hay đã chết. Tòa án tuyên bố mất tích theo yêu cầu của vợ/chồng tại Điều 68 Bộ luật dân sự 2015.

Sau khi Tòa án tuyên bố mất tích, vợ chồng được Tòa án giải quyết cho ly hôn.

2. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

Để có căn cứ xác định vợ chồng biệt tích, Tòa án có thể thực hiện các biện pháp:

  • Xác minh thông tin cư trú tại cơ quan Công an quản lý cư trú;
  • Lấy lời khai của người thân, hàng xóm, bạn bè người mất tích.

Trước ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực không có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về ly hôn mà có đương sự ở nước ngoài, cần ủy thác ra nước ngoài (Khoản 3 Điều 35 BLTTDS 2015). Các vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực.

Kể từ ngày 01/7/2025, Theo Nghị quyết 01/2025 Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm các vụ án ly hôn đơn phương trong nước và có yếu tố nước ngoài.

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực

Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; giải quyết những yêu cầu quy định tại các điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của một số Tòa án nhân dân khu vực theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Bộ luật này.”.

Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết phúc thẩm các vụ việc, bản án quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị.

Điều 37. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực

1. Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị;

Tóm lại, nếu 01 bên vợ, chồng đang cư trú ở nước ngoài, bạn có quyền nộp đơn ly hôn đơn phương về Tòa án khu vực nơi cư trú, làm việc cuối cùng của họ trước khi xuất cảnh sang nước ngoài (Điểm e, khoản 4, Điều 189 BLTTDS 2015);

Thời gian ly hôn đơn phương mất bao lâu là câu hỏi mà nhiều người thắc mắc. Thời gian ly hôn đơn phương có thể nhanh hay kéo dài sẽ phụ thuộc vào từng trường hợp:

Loại vụ việcThời gian tối đaHiệu lực của bản án ly hôn
Ly hôn đơn phương trong nướcKhông quá 04 tháng, kể từ khi thụ lý (Điểm a, khoản 1 Điều 203 BLTTDS 2015). Có thể gia hạn thêm 02 tháng.– Bản án ly hôn có hiệu lực khi Đương sự không kháng cáo trong vòng 15 ngày, kể từ ngày tuyên án ly hôn sơ thẩm hoặc nhận được bản án (Khoản 1 Điều 273 BLTTDS 2015).
– Không bị Viện kiểm sát cùng cấp kháng cáo trong 15 ngày, kể từ ngày tuyên án ly hôn.
– Không bị Viện kiểm sát cấp trên kháng cáo trong 01 tháng, kể từ ngày tuyên án.. (Điều 280 BLTTDS 2015);
Tổng kết: Bản án ly hôn Có hiệu lực sau 01 tháng, nếu không bị kháng cáo, kháng nghị, kể từ ngày tuyên án ly hôn.
Ly hôn đơn phương vợ chồng mất tíchKhông quá 04 tháng, Điều 203 BLTTDS 2015. Điều kiện xác định được vợ, chồng biệt tích 02 năm trở lên theo Điều 68 BLDS 2015.– Sau khi thụ lý yêu cầu, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm mất tích trong vòng 20 ngày;
– Thời gian thông báo tìm kiếm mất tích là 04 tháng, kể từ ngày thông báo.
– Sau 10 ngày kể từ hết thời hạn thông báo, Tòa án mở phiên họp xét đơn yêu cầu mất tích.
Tổng kết: Riêng thời gian tuyên bố mất tích cũng mất 05 tháng
Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài– 02 bên đều đang có mặt tại Việt Nam, 01 bên là người nước ngoài: (Thời gian áp dụng như trên);
– 01 bên đương sự ở nước ngoài: Phiên Tòa mở sớm nhất 09 tháng, chậm nhất 12 tháng, kể từ khi thụ lý vụ án (Điểm b, khoản 2 Điều 476 BLTTDS 2015);

– Đương sự ở nước ngoài nhận được bản án, không kháng cáo trong 01 tháng (Khoản 2 Điều 479 BLTTDS 2015);
– Đương sự không nhận được bản án, tống đạt không có kết quả, và không kháng cáo trong 12 tháng, kể từ khi tuyên án. (Khoản 3 Điều 479 BLTTDS 2015, xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài);.
Tổng kết: Nếu đương sự không kháng cáo theo thời hạn trên, bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật
Bảng thời gian ly hôn đơn phương cấp Sơ thẩm và Hiệu lực bản án ly hôn

Hiểu rõ về Thời gian ly hôn đơn phương và hiệu lực của bản án sẽ giúp bạn có kế hoạch để thực hiện các công việc khác như kết hôn mới, có con riêng hoặc tạo lập tài sản riêng.

Lưu ý: Thời gian ly hôn đơn phương nêu trên chỉ áp dụng khi các bên đương sự không kháng cáo, bản án ly hôn không bị kháng nghị. Nếu Bản án ly hôn sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, Thủ tục sẽ tiếp tục giải quyết ở cấp phúc thẩm.

=> Kết Luận: Như vậy, thời gian ly hôn đơn phương nhanh nhất tối đa không quá 04 tháng, kể từ khi thụ lý vụ án. Tính cả thời gian bản án ly hôn có hiệu lực và không bị kháng cáo, kháng nghị, tổng thời gian giải quyết ly hôn đơn phương là 05 tháng, kể từ khi thụ lý vụ án.

Khoản 1, Điều 28 BLTTDS 2015 xác định ly hôn đơn phương là một trong những tranh chấp về hôn nhân và gia đình, do đó áp dụng trình tự và hồ sơ khởi kiện theo 01 vụ án dân sự thông thường. Vì vâỵ, Hồ sơ ly hôn đơn phương bao gồm:

  1. Mẫu đơn khởi kiện ly hôn đơn phương theo mẫu số 23-DS (Ban hành tại Nghị quyết 01/2017 về biểu mẫu trong tố tụng dân sự).
  2. Giấy tờ chứng minh nhân thân như căn cước, hộ chiếu (Bản sao công chứng);
  3. Giấy đăng ký kết hôn bản gốc hoặc bản sao trích lục;
  4. Bản ghi nguyện vọng của con trên 07 tuổi, giấy tờ tùy thân của con;
  5. Căn cứ chứng minh ly hôn theo Điều 56 Luật hôn nhân gia đình (Liệt kê ở trên);
  6. Giấy tờ chứng minh tài sản chung (Nếu có yêu cầu chia tài sản);
  7. Giấy tờ chứng minh quyền nuôi con (Nếu có tranh chấp về con chung) như bảng lương, sổ tiết kiệm…
  8. Thông tin về địa chỉ thường trú, tạm trú, địa chỉ ở nước ngoài.

Như vậy, tùy thuộc vào yêu cầu của mỗi bên, hồ sơ ly hôn sẽ cần kèm theo các căn cứ chứng minh hợp lệ. Bạn có thể gộp các yêu cầu về ly hôn, chia tài sản, tranh chấp quyền nuôi con, xác định cha mẹ con vào trong 01 vụ án.

Thực tế, một số Tòa án có thể yêu cầu bổ sung giấy xác nhận về cư trú. Tuy nhiên, yêu cầu này hiện tại không còn phù hợp sau khi có các quy định về định danh và xác thực điện tử, căn cước điện tử tại Nghị định 69/2024 và Nghị định 320/2026. Công dân được quyền xuất trình căn cước điện tử thể hiện thông tin cư trú cho Tòa án.

Trình tự ly hôn tại Tòa sẽ áp dụng theo trình tự khởi kiện tại Chương XII, XIII, XIV của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, từ khi nộp hồ sơ khởi kiện, thụ lý vụ án, chuẩn bị xét xử và mở phiên tòa xử ly hôn sơ thẩm. Cụ thể theo các bước như sau:

  • Bước 1 — Nộp đơn khởi kiện. Nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền, gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công của Tòa án.
  • Bước 2 — Tòa án xem xét và Thụ lý vụ . Nếu hồ sơ hợp lệ, Tòa án ra thông báo nộp tạm ứng án phí. Người khởi kiện nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự rồi mang biên lai về nộp lại Tòa án. Vụ án được thụ lý kể từ ngày nộp biên lai.
  • Bước 3 — Hòa giải. Hòa giải là thủ tục bắt buộc theo Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Hòa giải thành thì Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án. Hòa giải không thành thì vụ án chuyển sang giai đoạn xét xử.
  • Bước 4 — Lấy lời khai, công khai chứng cứ. Đương sự tự viết bản khai và ký tên. Tòa án mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ. Chứng cứ nộp sau phiên họp này có thể không được chấp nhận, nên nộp đủ trước thời điểm đó.
  • Bước 5 — Xét xử sơ thẩm và ra bản án ly hôn. Tòa án mở phiên tòa công khai. Bị đơn vắng mặt lần thứ nhất không có lý do chính đáng thì Tòa án hoãn phiên tòa; đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Tòa án xét xử vắng mặt, theo Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Nguyên đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do chính đáng thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện, Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án.

Chi tiết từng bước nộp hồ sơ ly hôn đơn phương:

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ly hôn đơn phương, bạn cần xem xét các vấn đề sau trước khi nộp đơn:

  • Căn cứ ly hôn: Đảm bảo quyền khởi kiện nếu mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng;
  • Yêu cầu khởi kiện: Chỉ yêu cầu ly hôn hay kèm theo yêu cầu tranh chấp tài sản, con chung..;
  • Xác định được Tòa án nhận đơn khởi kiện.

Trình tự nộp đơn khởi kiện ly hôn đơn phương:

  1. Viết đơn khởi kiện (Đảm bảo nội dung, hình thức theo Điều 189 BLTTDS 2015);
  2. Chuẩn bị đầy đủ bản sao công chứng hồ sơ ly hôn;
  3. Nộp hồ sơ ly hôn tới Tòa án (Nộp trực tiếp, qua đường bưu chính, nộp Online qua Cổng Dịch vụ công Tòa án);

Ưu tiên việc nộp hồ sơ ly hôn qua đường bưu chính sẽ xác nhận được thời điểm nộp đơn khởi kiện. Hiện nay theo Nghị quyết 01/2026 Tòa án đã hướng dẫn việc nộp đơn khởi kiện bằng phương tiện điện tử, tuy nhiên vẫn sẽ mất nhiều thời gian khi thực hiện chuyển đổi.

Sau khi nhận được đơn, Tòa án thực hiện các công việc quy định tại Điều 191 BLTTDS như sau:

  1. Cấp xác nhận đã nhận đơn khởi kiện trong thời gian 02 ngày làm việc;
  2. Phân công thẩm phán xem xét đơn trong 03 ngày làm việc;
  3. Thẩm phán xem xét đơn trong 05 ngày làm việc.

Thẩm phán xem xét đơn ly hôn có quyền quyết định:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn ly hôn (Tòa sẽ ghi rõ nội dung cần sửa đổi)
  • Ra thông báo nộp tiền án phí và thụ lý vụ án sau khi nhận được Biên lai đã nộp án phí;
  • Chuyển đơn cho Tòa án khác có thẩm quyền;
  • Trả lại đơn khởi kiện nếu vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Một số lưu ý ở bước này:

  1. Xem xét các yêu cầu sửa đổi bổ sung của Tòa án có phù hợp không, có thể phản hồi lại;
  2. Sau khi nộp án phí tại cơ quan thi hành án, cần gửi biên lai về Tòa, Thời hạn nộp án phí là 07 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, cần nộp đúng thời hạn. (Điều 195 BLTTDS);

Việc thụ lý vụ án ly hôn đơn phương là mốc quan trọng để tính thời gian chuẩn bị xét xử theo mốc 04 tháng đã nêu ở trên.

Pháp luật luôn ưu tiên việc hòa giải thành khi ly hôn. Vì vậy việc hòa giải diễn ra ở các thời điểm sau:

  • Hòa giải trước khi Tòa thụ lý vụ án, tại Trung tâm hòa giải đối thoại (Khoản 2, Điều 1 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án 2020);
  • Hòa giải sau khi thụ lý tại Tòa án (Điều 10, Điều 212 BLTTDS 2015);
  • Hòa giải, công nhận sự thỏa thuận tại phiên Tòa (Điều 246 BLTTDS 2015);

Mục đích, tính chất của từng phiên hòa giải sẽ có sự khác nhau, nhưng đều ưu tiên việc hòa giải đoàn tụ. Trường hợp nếu hòa giải đoàn tụ không thành mà các bên đều thống nhất ly hôn tại Tòa, Tòa án ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc ly hôn.

Nếu không muốn hòa giải trước và sau khi thụ lý, bạn có quyền nộp 02 đơn sau:

  1. Đơn đề nghị từ chối hòa giải tại Trung tâm hòa giải đối thoại;
  2. Đơn đề nghị không tiến hành hòa giải đoàn tụ tại Tòa;

Tòa án lấy lời khai của các bên theo Điều 98 BLTTDS 2015, đồng thời yêu cầu các bên cung cấp chứng cứ về mâu thuẫn vợ chồng.

Các chứng cứ về mâu thuẫn vợ chồng sẽ được Tòa xác minh, làm rõ, làm cơ sở cho việc ra Bản án ly hôn sau này. Trong quá trình này, các bên được quyền đưa thêm yêu cầu ngoài việc ly hôn như về tài sản, con chung, xác định nghĩa vụ nợ..

Thủ tục ly hôn đơn phương
Thủ tục ly hôn đơn phương, giải quyết ly hôn trọn gói – Luật Nhật Thư

Thủ tục ly hôn đơn phương có phức tạp không?

Câu hỏi:

Chào luật sư, tôi muốn ly hôn đơn phương với chồng nhưng tôi rất sợ anh ta. Anh ta là người bạo lực, vũ phu đánh đập tôi phải đi viện nhiều lần. Tôi đã bỏ ra ngoài thuê nhà ở để trốn và quyết tâm ly hôn. Bây giờ giải quyết ly hôn mà phải gặp nhau tôi sợ anh ta sẽ đánh tôi. Có cách nào ly hôn mà tôi không cần lên Toà hoặc không phải gặp lại anh ta ở Toà không?

Trả lời:

Chào bạn, quy trình giải quyết thủ tục ly hôn phải tuân thủ theo đúng quy định pháp luật. Thực tế, sẽ có những phiên làm việc Toà án cần triệu tập hai vợ chồng lên toà để giải quyết ví dụ như phiên hoà giải hay phiên đối chất; công bố công khai chứng cứ, lấy lời khai….

Trường hợp bạn muốn tránh mặt chồng, Luật Nhật Thư sẽ tham gia hỗ trợ để làm việc với Toà án giúp bạn. Để được tư vấn chi tiết trong trường hợp này, bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.

Thực tế, về quy trình giải quyết ly hôn sẽ bao gồm nhưng không giới hạn ở các bước:

Hòa giải, lấy lời khai và cung cấp chứng cứ trong việc giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương

Hòa giải là thủ tục bắt buộc khi ly hôn đơn phương. Đây là bước phải được thực hiện trước khi ly hôn và trong quá trình giải quyết ly hôn. Tòa luôn muốn giải quyết vụ việc bằng sự hòa giải, vừa dễ dàng cho Tòa, lại vừa giữ được hòa khí giữa các bên. Nếu hòa giải thành công thì, 2 vợ chồng không ly hôn nữa, Tòa sẽ đình chỉ vụ án. Trường hợp hòa giải không thành, vụ án sẽ được Tòa giải quyết theo quy định của luật tố tụng.

Thẩm phán chỉ tiến hành lấy lời khai của đương sự khi chưa có bản khai hoặc chưa đầy đủ. Đương sự phải tự viết bản khai và ký tên của mình. Nội dung bản khai chủ yếu là các vấn đề liên quan đến vụ án. Địa chỉ, thông tin liên lạc, thời gian,…

Trong thời gian chuẩn bị xét xử, Tòa sẽ mở phiên họp công khai chứng cứ. Đương sự có quyền và nghĩa vụ cung cấp các chứng cứ cho Tòa. Chứng cứ được cung cấp sau thời gian mở phiên họp sẽ không được Tòa chấp nhận.

Toà án xét sử sơ thẩm việc ly hôn đơn phương

Tòa sẽ xét sử sơ thẩm nếu có đủ hồ sơ, căn cứ để giải quyết vụ án. Thông báo sẽ được chuyển cho đương sự trước khi mở phiên tòa. Với sự tham gia của các cơ quan:

  • Viện kiểm sát
  • Hội thẩm nhân dân
  • Thẩm phán
  • Thư ký tòa
  • Công an (nếu có)

Tòa sẽ mở xét xử công khai. Trường hợp bị đơn vắng mặt không lý do thì Tòa sẽ phải hoãn phiên Tòa. Nếu vắng mặt lần 2 mà không có lý do thì Tòa sẽ xét xử vắng mặt.

Trường hợp nguyên đơn vắng mặt thì Tòa sẽ hoãn phiên sơ thẩm. Nếu vắng không có lý do chính đáng thì Tòa sẽ trả lại hồ sơ và đình chỉ vụ án.

Giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương nhanh tại Toà án
Thủ tục ly hôn đơn phương trọn gói – Luật Nhật Thư

Nộp hồ sơ thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương ở đâu?

Câu hỏi:

Chào luật sư, tôi muốn ly hôn đơn phương với chồng. Chồng tôi sang Hàn Quốc làm việc sau đó trốn ra ngoài bất hợp pháp. Tôi liên hệ để ly hôn thì chồng tôi bảo muốn là gì thì làm, cũng không cung cấp địa chỉ hay thông tin gì cho tôi cả. Tôi đã nộp đơn về huyện chỗ tôi đang ở, thì Toà án không nhận bảo phải nộp về nơi chồng có hộ khẩu. Tôi đang ở Phú Bình, Thái Nguyên, còn hộ khẩu chồng ở Thanh Miện, Hải Dương. Vậy tôi cần nộp về đâu mới được?

Trả lời:

Trường hợp của em chồng đang ở nước ngoài như vậy đây là vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài.

  • Xét về thẩm quyền theo lãnh thổ: Ly hôn đơn phương nên toà án nơi chồng có hộ khẩu sẽ có thẩm quyền thụ lý
  • Xét về thẩm quyền theo cấp: Ly hôn có yếu tố nước ngoài do toà án cấp tỉnh thụ lý

Như vậy, em cần nộp đơn về toà án Tỉnh Hải Dương. Về hồ sơ ly hôn cần chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn của Luật Nhật Thư

Cụ thể về Toà án giải quyết khi ly hôn đơn phương sẽ như sau:

  • Nếu bị đơn là người Việt đang ở Việt Nam thì Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn đang sinh sống/làm việc thực tế sẽ giải quyết
  • Nếu bị đơn là người Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài: Tòa án tỉnh nơi có hộ khẩu của bị đơn sẽ giải quyết
  • Nếu bị đơn là người nước ngoài đang sinh sống ở nước ngoài, Toà án Tỉnh nơi nguyên đơn có hộ khẩu có thẩm quyền giải quyết

Thủ tục ly hôn đơn phương Luật Nhật Thư giải quyết

Thủ tục ly hôn đơn phương với người đang ở Việt Nam có khó không?

Để được toà án thụ lý hồ sơ thì cần phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo đúng quy định pháp luật.

Thực tế có rất nhiều trường hợp ly hôn nhưng:

  • Không biết chính xác địa chỉ của vợ, chồng
  • Không có bất kỳ giấy tờ gì của vợ, chồng
  • Vợ, chồng tìm cách gây khó khăn cho việc ly hôn

Như vậy, chuẩn bị hồ sơ là một trong những việc rất quan trọng để hồ sơ được thụ lý. Bên cạnh đó, căn cứ để ly hôn đơn phương cũng quan trọng không kém. Nhiều trường hợp, vợ/chồng ngoại tình và chủ động đề xuất ly hôn nhưng người còn lại không đồng ý. Đây khó được xem là căn cứ ly hôn, bởi người ngoại tình lại là người chủ động muốn ly hôn. Nếu thực tế, phần lỗi không xuất phát từ phía bị đơn, hoặc cuộc sống gia đình không đến mức trầm trọng thì Toà án có thể xem xét bác đơn ly hôn.

Chào luật sư, tôi phát hiện chồng tôi ngoại tình nhưng chồng tôi đã xoá hết dấu vết. Dù vậy, tôi không thể nào quên được chuyện đó nên tôi muốn ly hôn. Chồng tôi rất khẩn khoản xin lỗi và mong muốn được tha thứ, nhưng tôi không chấp nhận. Vậy tôi có thể ly hôn không nếu không còn bằng chứng gì cả?

Chào bạn, với trường hợp này tốt nhất là bạn nên có căn cứ ly hôn, trường hợp khôgn còn bằng chứng gì, Luật Nhật Thư sẽ đưa ra phương án giải quyết phù hợp cho bạn. Vui lòng liên hệ ngay hotline: Luật Nhật Thư 088.6798.458

Thủ tục ly hôn đơn phương với người đang ở nước ngoài

Ly hôn đơn phương với người đang ở nước ngoài, dù là người nước ngoài hay người Việt Nam đều là một vấn đề phức tạp. Thực tế, các trường hợp này thường như sau:

  • Ly hôn khi vợ, chồng đang cư trú bất hợp pháp tại nước ngoài và không biết địa chỉ của họ ở đâu
  • Ly hôn khi vợ, chồng đang ở nước ngoài nhưng không đồng ý ly hôn hoặc có tranh chấp về con cái, tài sản
  • Ly hôn khi vợ chồng đang ở nước ngoài nhưng không còn thông tin liên hệ cũng không biết đang ở đâu

Đối với trường hợp ly hôn khi vợ, chồng ở nước ngoài, Toà án cần thực hiện thêm thủ tục uỷ thác tư pháp để tống đạt giấy tờ văn bản hoặc lấy ý kiến của họ về việc ly hôn.

Chào luật sư, tôi muốn ly hôn với chồng đang ở nước ngoài. Chồng tôi cư trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc và không chịu ly hôn. Theo tôi biết, phải cung cấp cho toà địa chỉ của chồng, nhưng chồng tôi không cho. Anh ta vẫn gọi về cho bố mẹ ở quê. Tôi có cách nào ly hôn đơn phương được không?

Chào em,
Trường hợp ly hôn đơn phương ngoài các giấy tờ cần thiết thì cần cung cấp cho toà án địa chỉ của bị đơn. Trường hợp như của em xảy ra khá nhiều, và nhiều người không biết phải ly hôn thế nào nên đã thôi không giải quyết nữa. Tuy nhiên, Luật Nhật Thư sẽ giải quyết theo phương án: Ly hôn khi bị đơn cố tình che giấu địa chỉ cư trú. Đây là phương án phù hợp nhất cho bạn trong trường hợp này.

Thời gian giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương có lâu không?

Theo quy định pháp luật:

  • Thời hạn chuẩn bị xét xử là 4 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.
  • Đối với vụ án có tính chất phức tạp, có thể gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 2 tháng.


Theo đó, đối với việc có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan, chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại Điều 26, 28 và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại Điều 30 và 32 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Trên thực tế, thời gian giải quyết vụ án ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian mà luật quy định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án.
Ngoài ra, ly hôn đơn phương xuất phát từ yêu cầu của một người nên trong thực tế có rất nhiều lý do khiến vụ việc kéo dài có khi cả vài năm cụ thể:

  • Ly hôn đơn phương với người đang ở nước ngoài
  • Ly hôn đơn phương với người mất tích
  • Ly hôn đơn phương có tranh chấp về con cái và tài sản

Mẫu đơn ly hôn đơn phương

Mẫu đơn ly hôn đơn phương là mẫu số 23-DS được ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP Mẫu-đơn-ly-hôn-đơn-phương

Mẫu đơn thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương
Mẫu đơn thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương – Luật Nhật Thư

Một số lưu ý khi viết đơn:

  • Cần thể hiện rõ người khởi kiện và người bị kiện, địa chỉ của bị đơn.
  • Nếu phát sinh tranh chấp về con cái, tài sản thì cần trình bày rõ nội dung tranh chấp.
  • Kèm theo các yêu cầu phải có chứng cứ chứng minh yêu cầu đó hợp pháp.
  • Nếu không phát sinh tranh chấp thì chỉ cần ghi không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • Nơi cư trú cần ghi rõ nơi đăng ký hộ khẩu và nơi hiện tại đang cư trú. Đây là thông tin cần thiết để Toà án có sơ sở thụ lý vụ án.
  • Nếu người làm hồ sơ không biết chữ hoặc bị câm, sẽ cần điểm chỉ vào đơn. Đây là cơ sở để mời người làm chứng.

Chi phí giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương là bao nhiêu?

Để giải quyết ly hôn đơn phương thì cần phải đóng các loại án phí theo quy định. Ngoài ra khi tiến hành thủ tục ly hôn còn phát sinh ra các loại chi phí khác:

  • Chi phí công chứng
  • Chi phí chuyển phát nhanh tài liệu
  • Chi phí thuê luật sư, người ủy quyền, hướng dẫn thủ tụ

Ngoài ra, các vụ việc ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài còn có các loại chi phí:

  • Phí dịch thuật, công chứng tài liệu
  • Phí chuyển phát ra nước ngoài
  • Chi phí thuê người phiên dịch
  • Chi phí thực hiện việc ủy thác tư pháp

Những trường hợp ly hôn đơn phương thường gặp

Thủ tục ly hôn đơn phương với người Việt do có hành vi bạo lực gia đình

Câu hỏi

Chào Luật sư! Em và chồng em kết hôn năm 2015 tại Đống Đa, Hà Nội. Bọn em chung sống với nhau đến năm 2019 thì ly thân do chồng có nhiều hành vi bạo lực gia đình. Bọn em đã ly thân, tuy nhiên chồng em vẫn có những hành vi bạo lực đối với em. Em đã tách khẩu về Thanh Xuân với gia đình từ 2021. Hiện nay, em muốn ly hôn đơn phương vì chồng em không đồng ý. Luật sư cho em hỏi là có thể ly hôn đơn phương được không? Nếu được thì thủ tục ly hôn đơn phương như thế nào? Em cảm ơn!

Trả lời

Chào em! Đối với trường hợp của em thì có thể thực hiện ly hôn đơn phương được nhé. Trước hết, bạn cần thu thập chứng cứ bạn bị bạo hành. Có thể bằng ảnh, video hoặc các giấy tờ của bệnh viện về phần trăm thương tích. Sau đó, bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ để nộp lên Tòa. Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn khởi kiện
  • Sổ hộ khẩu của vợ và chồng
  • CCCD/CMND/hộ chiếu của vợ/chồng
  • Giấy đăng ký kết hôn/trích lục kết hôn
  • Giấy khai sinh của con chung (Nếu có)
  • Bản tự khai

Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân nơi có hộ khẩu hoặc cư trú của chồng. Sau khi đã đầy đủ hồ sơ thì Tòa sẽ tiến hành thụ lý giải quyết theo thủ tục chung.

Định cư ở nước ngoài muốn thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương chồng, vợ ở Việt Nam

Câu hỏi

Chào Luật sư! Tôi và vợ tôi kết hôn ở Ba Đình, Hà Nội từ năm 2014. Sinh sống đến năm 2018 thì tôi qua Pháp sinh sống. Hiện nay, tôi muốn ly hôn đơn phương với vợ do phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nhưng tôi không về nước thì có thể thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương được không? Nếu có thì thủ tục ra sao? Cảm ơn luật sư!

Trả lời

Chào bạn! Đối với trường hợp của bạn thì có thể thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương tại Việt Nam nhé. Bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và giấy tờ sau:

  • Đơn khởi kiện
  • Sổ hộ khẩu của vợ và chồng
  • CCCD/CMND/hộ chiếu của vợ/chồng
  • Giấy đăng ký kết hôn/trích lục kết hôn
  • Giấy khai sinh của con chung (Nếu có)
  • Bản tự khai
  • Đơn xin xét xử vắng mặt
  • Đơn từ chối hòa giải

Bạn không thể về Việt Nam vì vậy bạn cần thực hiện thủ tục ủy quyền. Bạn có thể ủy quyền cho người thân trong gia đình hoặc người nào đó thực hiện thủ tục thay cho bạn. Trường hợp bạn muốn có sự uy tín thì có thể ủy quyền cho Luật Nhật Thư để thực hiện công việc.

Sau khi đầy đủ hồ sơ thì bạn nộp hồ sơ về Tòa án thành phố Hà Nội.Vì bạn không thể về Việt Nam, nên Tòa án sẽ phải ủy thác tư pháp ra nước ngoài để xác thực thông tin. Đây là vụ việc có yếu tố nước ngoài, chính vì vậy thẩm quyền giải quyết sẽ thuộc Tòa án nhân dân khu vực/thành phố.

Ly hôn đơn phương ở Việt Nam khi đăng ký kết hôn ở nước ngoài

Câu hỏi:

Chào Luật sư! em và chồng em kết hôn ở Hàn Quốc. Hiện tại thì em đã về nước và muốn ly hôn đơn phương với chồng em. Chồng em không thể về Việt Nam. Luật sư cho em hỏi là có thể ly hôn tại Việt Nam được không ạ? Nếu có thì thủ tục ly hôn ra sao? Em cảm ơn luật sư.

Trả lời:

Chào bạn! Trường hợp của bạn có thể ly hôn tại Việt Nam. Trước hết thì bạn cần thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam. Thủ tục ghi chú kết hôn thì bạn có thể tham khảo qua bài viết: Thủ tục ghi chú kết hôn mới nhất của Luật Nhật Thư.

Sau đó sẽ thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương như trên. Thẩm quyền giải quyết sẽ thuộc về Tòa án nhân dân khu vực/thành phố nơi có hộ khẩu của chồng bạn. Sau khi đầy đủ hồ sơ thì Tòa án sẽ thụ lý giải quyết theo thủ tục chung.

Giải quyết tranh chấp về con cái khi thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương

Ly hôn đơn phương thì ai được quyền nuôi con?

Câu hỏi:

Chào luật sư, tôi muốn giải quyết ly hôn với chồng đang ở Hàn Quốc. Chồng tôi cũng muốn ly hôn, nhưng anh ta muốn giành nuôi con và không thể thoả thuận được. Hiện tại con tôi đang được 7 tuổi và đang ở Việt Nam cùng tôi. Chồng tôi muốn giành nuôi con để đón cháu sang Hàn. Vậy tôi có thể làm gì để được quyền nuôi con mình?

Trả lời:

Chào bạn, theo quy định pháp luật, căn cứ để Toà án xem xét khi các bên giành quyền nuôi con như sau:

  • Độ tuổi của con
  • Điều kiện về thời gian chăm sóc nuôi dưỡng con
  • Điều kiện về kinh tế chăm sóc con
  • Ai là người có lỗi dẫn đến việc ly hôn
  • Có ai có hành vi bạo hành gia đình hoặc con cái hay không
  • Và các yếu tố liên quan khác

Trường hợp của bạn, cháu đã trên 07 tuổi, nên theo luật sẽ phải lấy ý kiến của con về việc muốn ở với ai sau khi bố mẹ ly hôn. Ý kiến của con là một trong các điều kiện quan trọng khi Toà quyết định việc giao con cho ai.

Bên cạnh đó, nếu chồng bạn đang ở Hàn Quốc và không thể về Việt Nam để giải quyết được việc ly hôn thì thường bạn sẽ được ưu tiên trong việc nuôi con bởi chồng bạn không đáp ứng được về điều kiện trực tiếp nuôi dưỡng con.

Tuy nhiên, để đảm bảo nhất trong việc tranh chấp này bạn cần phải chuẩn bị bộ hồ sơ tố tụng thật đầy đủ và chặt chẽ.

Chồng ngăn cản việc thăm nuôi con sau khi ly hôn thì phải làm sao?

“Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó”.

Như vậy, pháp luật đã quy định về việc thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Nếu chồng bạn có hành vi ngăn cản, bạn có quyền khởi kiện tới Toà án có thẩm quyền.

Giải quyết tranh chấp về tài sản khi thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương

Vấn đề tài sản khi ly hôn là một trong các nội dung được khách hàng quan tâm nhất của Luật Nhật Thư. Thông thường, khi ly hôn nếu vợ chồng thoả thuận được với nhau về tài sản thì việc ly hôn sẽ giải quyết nhanh hơn. Trường hợp không thoả thuận được thì các bên sẽ yêu cầu toà án giải quyết.

Việc giải quyết về phân chia tài sản chung sau khi ly hôn, thông thường sẽ được chia đổi và có xét đến nhiều yếu tố như:

  • Hoàn cảnh gia đình của vợ chồng
  • Công sức đóng góp của vợ chồng
  • Yếu tố có lỗi dẫn đến việc ly hôn

Nhưng, làm sao để xác định được đâu là tài sản chung ví dụ:

  • Vợ hoặc chồng giữ vàng thì xác nhận bằng cách nào
  • Vợ hoặc chồng có sổ tiết kiệm riêng nhưng tiền chung của hai vợ chồng thì chứng minh ra sao
  • Vợ hoặc chồng có đóng góp cổ phần vào doanh nghiệp thì kiểm tra thông tin như thế nào?

Đây chính là nguyên nhân của việc phân chia tài sản khi ly hôn sẽ luôn là vấn đề phức tạp nếu các bên không thể thoả thuận được, việc xác định cụ thể công sức đóng góp cũng khá khó khăn.

Về chúng tôi

Mọi chi tiết xin liên hệ: 

✅ Công ty Luật Nhật Thư
📞 088.6798.458 (gọi / Messenger)
💬 Nhắn Zalo OA Luật Nhật Thư
📩 luatnhatthu@gmail.com
🏛 Biệt thự Lotus 50, Tòa nhà EuroWinDow River Park, xã Đông Anh, TP. Hà Nội

Cần làm thủ tục này?

Gửi ảnh giấy tờ qua Zalo hoặc gọi hotline. Luật sư xem rồi báo lại hồ sơ cần những gì, nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu.

Gọi 088.6798.458Nhắn ZaloNhắn Messenger

Bài viết liên quan