Ly hôn trong xã hội ngày nay là sự kiện tồn tại tất yếu, gắn liền với hôn nhân. Việc ly hôn không phải lúc nào cũng nhận được sự thống nhất của cả hai vợ chồng. Đôi khi, có những cuộc hôn nhân xảy ra bất đồng, tranh chấp đến cả vài năm trời không giải quyết xong. Tại bài viết này, Luật Nhật Thư sẽ hướng dẫn về Thủ tục ly hôn đơn phương với người Trung Quốc.
Đây là một thủ tục ly hôn khá phức tạp, vì vậy thông thường khách hàng thường lựa chọn Dịch vụ ly hôn với người nước ngoài trọn gói của Luật Nhật Thư.
Để được sử dụng dịch vụ, vui lòng liên hệ: Hotline 0842894888 (Zalo/Viber)
Thế nào là thủ tục ly hôn đơn phương với người Trung Quốc
Ly hôn theo quy định của pháp luật bao gồm 02 trường hợp:
- Ly hôn đơn phương
- Thủ tục hôn thuận tình
Ly hôn đơn phương là trường hợp hai bên không thoả thuận thống nhất được một hoặc các vấn đề:
- Quan hệ hôn nhân;
- Quyền nuôi con, cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn;
- Tranh chấp về tài sản chung và con chung.
Ly hôn đơn phương với người Trung Quốc trong trường hợp này Thủ tục ly hôn đơn phương với người nước ngoài.
Đây là việc ly hôn giữa 01 bên là công dân Việt Nam và 01 bên là người Trung Quốc.
Theo đó, bị đơn người Trung Quốc (chồng/vợ) không đồng ý ly hôn, có tranh chấp phát sinh khi ly hôn. Hoặc nhiều trường hợp không thể liên lạc được với vợ/chồng là người Trung Quốc.
Thực tế các trường hợp Luật Nhật Thư thường gặp và xử lý:
- Ly hôn khi vợ/chồng là người Trung Quốc đang ở Trung Quốc
- Ly hôn khi cả hai vợ chồng đều ở Việt Nam
- Ly hôn khi cả hai vợ chồng đều ở Trung Quốc
- Ly hôn khi không biết vợ/chồng người Trung Quốc đang ở đâu, mất liên lạc và không nhớ địa chỉ.
Trong các trường hợp kể trên, phổ biến hơn cả là trường hợp làm thủ tục ly hôn đơn phương với người Trung Quốc mà bị đơn hiện đang cư trú ở nước ngoài.
Nộp đơn thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương với người Trung Quốc ở đâu?
Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, những yêu cầu:
Tranh chấp về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Về thẩm quyền theo lãnh thổ, khi đơn phương ly hôn sẽ nộp về nơi bị đơn cư trú làm việc.
Như vậy việc nộp đơn được chia làm hai trường hợp như sau:
Nộp đơn ly hôn đơn phương khi vợ/chồng là người Trung Quốc đang sống ở Việt Nam
Để Toà án giải quyết ly hôn, nguyên đơn phải xác minh được địa chỉ của người Trung Quốc tại Việt Nam. Bạn cần nộp đơn thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương với người Trung Quốc về Toà án tỉnh nơi chồng/vợ là người Trung Quốc đang cư trú.
Việc xác minh, cung cấp chứng cứ cho Toà án có thể bằng những giấy tờ sau:
- Giấy tờ tạm trú, tạm vắng;
- Thẻ tạm trú của bị đơn tại Việt Nam;
- Giấy xác nhận của công an khu vực;
- Một số loại giấy tờ khác (xác nhận của công ty, doanh nghiệp..)
Trong trường hợp thiếu các hồ sơ nêu trên, Toà án sẽ trả lại hồ sơ khởi kiện hoặc yêu cầu đương sự cung cấp thêm về giấy tờ. Nếu không cung cấp được thì hồ sơ ly hôn sẽ bị đình chỉ.
Xem thêm về Ly hôn có yếu tố nước ngoài
Nộp đơn ly hôn đơn phương khi vợ/ chồng là người Trung Quốc đang ở Trung Quốc
Khi vợ, chồng đang ở Trung Quốc và không có nơi cư trú làm việc tại Việt Nam, bạn cần nộp đơn về Toà án tỉnh nơi bạn có hộ khẩu.
Theo đó, bạn phải cung cấp được:
- Giấy tờ về nhân thân và địa chỉ của vợ/chồng tại Trung Quốc (Hộ chiếu, thẻ căn cước).
- Địa chỉ chính xác của vợ/chồng ở Trung Quốc
Khi có thông tin về địa chỉ, Toà án sẽ uỷ thác tư pháp sang nước ngoài (nơi vợ, chồng đang cư trú) để lấy lời khai, tống đạt giấy tờ…Việc này tốn rất nhiều thời gian nên thủ tục ly hôn đơn phương thường sẽ kéo dài hơn thủ tục Ly hôn thuận tình.
Lưu ý: Khi ly hôn đơn phương phía bị đơn sẽ không hợp tác và cung cấp giấy tờ cho bạn, do vậy cần phải thu thập trước khi nộp hồ sơ ly hôn.
Luật Nhật Thư sẽ hướng dẫn bạn chuẩn bị bộ hồ sơ để thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương với người Trung Quốc hợp pháp và đầy đủ. Vui lòng liên hệ theo Hotline: 0842894888
Không có giấy tờ gì của vợ/chồng người Trung Quốc có ly hôn được không?
Hồ sơ thủ tục ly hôn đơn phương với người Trung Quốc
Chào Luật sư Luật Nhật Thư,
Tôi kết hôn với người Trung Quốc qua mai mối từ năm 2008. Tôi chưa được gặp lại chồng kể từ ngày đăng ký. Tôi cũng chưa từng sang Trung Quốc lần nào nên không biết hiện chồng đang ở đâu. Thông tin liên hệ tôi cũng không giữ. Vậy tôi cần chuẩn bị ly hôn từ đâu? Thật sự tôi chẳng còn lại giấy tờ gì ngoài đăng ký kết hôn cả, nên không biết phải làm sao để ly hôn. Rất mong luật sư hỗ trợ.
Chào bạn, trước hết, Luật Nhật Thư sẽ hướng dẫn bạn chuẩn bị hồ sơ ly hôn đơn phương với người Trung Quốc như sau:
- Đơn khởi kiện;
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản gốc) hoặc trích lục kết hôn;
- Giấy tờ tùy thân của vợ chồng (bản sao chứng thực);
- Sổ hộ khẩu/sổ tạm trú/ thẻ tạm trú của vợ chồng (bản sao)
- Giấy tờ xác minh địa chỉ của chồng;
Theo nội dung bạn trình bày, bạn không có giấy tờ gì để biết địa chỉ của chồng. Tuy nhiên, trên đăng ký kết hôn vẫn ghi nhận thông tin này. Do đó, Luật Nhật Thư vẫn có hướng xử lý cho bạn.
Bạn cần nộp đơn về Toà án Tỉnh nơi bạn đang cư trú, và cung cấp cho Toà án địa chỉ của chồng theo đăng ký kết hôn.
Trường hợp gặp khó khăn trong quá trình làm việc, vui lòng liên hệ với Luật Nhật Thư để được giải đáp.
Thủ tục ly hôn đơn phương với người Trung Quốc
Việc ly hôn sẽ trải qua các bước như sau:
Bước 1: Chuẩn bị Hồ sơ và nộp hồ sơ ly hôn
Danh sách hồ sơ vui lòng chuẩn bị theo hướng dẫn bên trên.Trường hợp có con chung thì cần bổ sung giấy khai sinh của con.
Bước 2: Tòa án xem xét, thụ lý bộ hồ sơ ly hôn.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí lại cho Tòa án.
Bước 3: Tòa án tiến hành hòa giải
Thủ tục hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ án ra xét xử. Trong quá trình hoà giải Toà án sẽ lấy lời khai, ý kiến của các đương sự
Bước 4: Toà án tổ chức phiên họp công bố, công khai chứng cứ, lấy lời khai của các bên
Bước 5: Tòa án xét xử sơ thẩm
Việc xét xử tại Toà án được công khai. Bản án ly hôn có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Làm sao để thu thập được các giấy tờ còn thiếu của vợ, chồng người Trung Quốc
Hầu hết Luật Nhật Thư xử lý ly hôn đơn phương với người Trung Quốc, khách hàng thường thiếu:
- Giấy tờ về nhân thân của người Trung Quốc như hộ chiếu, giấy tờ công dân…
- Đăng ký kết hôn
- Giấy khai sinh của con
Đây là giấy tờ cần thiết trong hồ sơ ly hôn. Do đó, phải chuẩn bị, thu thập trước khi nộp hồ sơ.
Việc thu thập thường như sau:
- Xin trích lục lại giấy tờ Đăng ký kết hôn và giấy khai sinh của con (Tại uỷ Quận nơi bạn sinh sống)
- Xin xác nhận địa chỉ cư trú của chồng tại cơ quan có thẩm quyền bên nước ngoài
Thông thường, nếu bạn nộp hồ sơ mà thiếu một trong các tài liệu nêu trên, Toà án sẽ trả lại hồ sơ khi nào đầy đủ mới nhận và thụ lý. Việc xin xác nhận địa chỉ cư trú của bị đơn là việc rất khó khăn và có thể không xử lý được. Do vậy, Luật Nhật Thư sẽ đưa phương án hợp lý nhất để xử lý giúp bạn. Như vậy thu thập giấy tờ còn thiếu là việc quan trọng để thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương với người Trung Quốc.
Vui lòng liên hệ Dịch vụ ly hôn trọn gói của Luật Nhật Thư. Hotline: 0842.894.888 (Zalo/Viber)
Các vướng mắc thường gặp khi thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương với người Trung Quốc
Thông thường, khi giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương đều gặp những vấn đề sau:
- Hồ sơ ly hôn bị thiếu
- Không có địa chỉ của bị đơn tại Trung Quốc
- Các thông tin trên giấy tờ trong hồ sơ ly hôn bị sai lệch, không khớp nhau
- Thủ tục tố tụng phức tạp, khách hàng không thể tự xử lý được
Các vướng mắc nên trên đều dẫn đến việc Toà án không nhận hồ sơ, yêu cầu bổ sung, điều chỉnh lại đầy đủ giấy tờ.
Khách hàng không nắm rõ các quy định tố tụng nên hồ sơ thường bị trả lại, không được xử lý dẫn đến việc ly hôn kéo dài.
Luật Nhật Thư gặp và xử lý rất nhiều trường hợp tương tự. Do vậy, mọi vấn đề khách hàng gặp phải chúng tôi đều sẵn sàng hỗ trợ giải quyết.
Mẫu đơn ly hôn đơn phương với người Trung Quốc
Mẫu đơn ly hôn đơn phương là mẫu số 23-DS được ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP
Để viết Đơn ly hôn đơn phương với người nước ngoài cần lưu ý như sau:
- Cần thể hiện rõ người khởi kiện và người bị kiện, địa chỉ của bị đơn.
- Nếu phát sinh tranh chấp về con cái, tài sản thì cần trình bày rõ nội dung tranh chấp.
- Kèm theo các yêu cầu phải có chứng cứ chứng minh yêu cầu đó hợp pháp.
- Nếu không phát sinh tranh chấp thì chỉ cần ghi không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Nơi cư trú cần ghi rõ nơi đăng ký hộ khẩu và nơi hiện tại đang cư trú. Đây là thông tin cần thiết để Toà án có sơ sở thụ lý vụ án.
- Nếu người làm hồ sơ không biết chữ hoặc bị câm, sẽ cần điểm chỉ vào đơn. Đây là cơ sở để mời người làm chứng.
Thủ tục ly hôn đơn phương với người Trung Quốc vắng mặt được không?
Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, để Toà án có thể giải quyết vắng mặt thì hồ sơ ly hôn cần phải được thụ lý.
Việc thụ lý hồ sơ ly hôn được giải quyết khi người khởi kiện cung cấp đủ hồ sơ nêu trên ở bài viết.
- Sau khi thụ lý vụ án, Toà án sẽ tiến hành triệu tập các bên lên toà để lấy lời khai, cung cấp chứng cứ;
- Khi tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất thì vợ, chồng phải có mặt;
- Nếu vắng mặt phải có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;
- Nếu không có đơn thì phiên tòa sẽ hoãn xét xử;
Như vậy, để được toà án thụ lý hồ sơ ly hôn, khi nộp hồ sơ cần có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Lưu ý: Việc chuẩn bị đơn và nộp đơn đề nghị xét xử vắng mặt cần đúng thời điểm và ghi lý do vắng mặt hợp lý mới được chấp nhận.
Vui lòng xem thêm bài viết: Thủ tục ly hôn vắng mặt với người nước ngoài để được hướng dẫn chi tiết
Thủ tục ly hôn đơn phương với người Trung Quốc có nhanh không?
Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015,
Việc giải quyết ly hôn đơn phương thông thường kéo dài từ 4-8 tháng, tính cả thời gian xét xử. Còn trường hợp ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài sẽ kéo dài trên 01 năm.
Thực tế, khi ly hôn đơn phương với người Trung quốc, sẽ có một hoặc cả hai đều ở Trung Quốc. Do vậy, thủ tục uỷ thác tư pháp là bắt buộc phải thực hiện.
Bên canh đó, các trường hợp không xác minh rõ địa chỉ, Toà án sẽ trả lại hồ sơ khởi kiện nên việc ly hôn với người Trung Quốc có thể kéo dài cả năm.
Việc xác định thời gian ly hôn chỉ được áp dụng khi hồ sơ đã được Toà án thụ lý.
Để rút ngắn thời gian ly hôn chỉ từ 03 tháng, vui lòng liên hệ Dịch vụ ly hôn trọn gói của Luật Nhật Thư. Hotline: 0842.894.888 (Zalo/Viber)
Uỷ quyền giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương với người Trung Quốc được không?
Phạm vi công việc thực hiện bởi Luật Nhật Thư
Luật Nhật Thư cung cấp Dịch vụ luật sư ly hôn. Theo đó, chúng tôi nhận uỷ quyền giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương với phạm vi công việc như sau:
- Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương với người Trung Quốc
- Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ giấy tờ đầy đủ để nộp lên Toà án
- Hướng dẫn cách thu thập các giấy tờ bị thiếu
- Cung cấp dịch vụ ly hôn trọn gói
- Đưa ra phương án hợp lý nhất bảo vệ quyền lợi của khách hàng
- Tham gia tố tụng, làm việc trực tiếp tại Toà án
- Tham gia giải quyết các tranh chấp về con cái, tài sản
- Hướng dẫn các thủ tục cần làm sau khi ly hôn
Năng lực của Luật Nhật Thư
Luật Nhật Thư với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm pháp lý và làm việc thực tế:
- Giải quyết 200-300 trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài/năm;
- Giải quyết những trường hợp phức tạp nhất;
- Giải quyết những trường hợp đã bị Toà án trả lại hồ sơ;
- Giải quyết những trường hợp không được Toà án xử lý;
- Giải quyết mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình xử lý.
Để được cung cấp dịch vụ trọn gói, vui lòng liên hệ theo Hotline: 0842894888
Liên hệ Dịch Vụ
Mọi chi tiết xin liên hệ:
Công ty TNHH Nhật Thư Law
Luật sư điều hành: Ls. Lý Huy Hoàng
Trụ sở chính: Tòa nhà Euro WinDow River Park, Đông Hội, Đông Anh, Hà Nội
Chi nhánh Đà Nẵng: số 147 Núi Thành, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Chi nhánh Hồ Chí Minh: 84N Nguyễn Đình Chiểu, ĐaKao, quận 01, TP. Hồ Chí Minh
Đại diện Công ty TNHH Nhật Thư Law tại Nhật Bản:
Địa chỉ Văn phòng:
- VISTERIA BLG 4-9-17 HIRAI – EDOGAWAKU – TOKYO
- VICTORIABIG4-9-17平井-江戸川区-東京
Hòm thư: 132-0035
Hotline: 0842.894.888 (Zalo/Viber).
Website: https://luatnhatthu.vn/
Email: luatnhatthu@gmail.com
Instagram: https://www.instagram.com/luatsu.nhatthu
Fanpage: https://www.facebook.com/luatsunhatthu
Căn cứ pháp lý
- Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015 và các văn bản hướng dẫn có liên quan;
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và các văn bản hướng dẫn có liên quan;
- Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH
- Các văn bản pháp luật khác.



