Bản án ly hôn với người nước ngoài
|

Hướng dẫn Chi tiết Thủ tục ly hôn với người nước ngoài 2026 – Ly hôn đơn phương và thuận tình

Chia sẻ

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài hiện nay là một trong các thủ tục ly hôn phức tạp, đặc biệt là ly hôn đơn phương với người nước ngoài do phải thực hiện các thủ tục ủy thác, mời người phiên dịch, tống đạt, xác minh địa chỉ nếu 01 bên đang ở nước ngoài. Qua bài viết này, Luật Nhật Thư sẽ hướng dẫn chi tiết về hồ sơ thực hiện thủ tục ly hôn với người nước ngoài, cách giải quyết, các vấn đề cần lưu ý khi tham gia vào các vụ án ly hôn.

Các điểm mới cần lưu ý:

  • Từ ngày 01/7/2025: Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài, thay cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh (Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15);
  • Từ ngày 01/7/2025: thủ tục ghi chú kết hôn, ghi chú ly hôn đã giải quyết ở nước ngoài thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp xã (Nghị định 120/2025/NĐ-CP);
  • Từ ngày 11/9/2026: giấy tờ do nước thành viên Công ước Apostille cấp được chứng nhận Apostille thay cho hợp pháp hóa lãnh sự.

Nội dung trọng tâm bài viết hướng dẫn:

  1. Cơ sở pháp lý, căn cứ và điều kiện ly hôn với người nước ngoài;
  2. Hồ sơ ly hôn cần chuẩn bị;
  3. Nơi nộp hồ sơ, thẩm quyền (cập nhật lại theo quy định hiện nay);
  4. Trình tự, thời gian giải quyết;
  5. Khó khăn thường gặp;
  6. Dịch vụ Luật sư hỗ trợ, tư vấn.
Bản án ly hôn với người nước ngoài
Bản án ly hôn với người nước ngoài

Mục Lục

Cơ sở pháp lý ly hôn với người nước ngoài

Hiện nay, việc giải quyết ly hôn với người nước ngoài được điều chỉnh bởi các quy định tại:

  • Luật hôn nhân và gia đình 2014;
  • Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
  • Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn giải quyết các vụ án về hôn nhân gia đình;
  • Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng pháp luật về hôn nhân gia đình.

Theo đó, Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn cụ thể hai trường hợp: người nước ngoài ly hôn với người Việt Nam ở trong nước và người Việt Nam ly hôn với người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài.

Về căn cứ ly hôn, Tòa án giải quyết ly hôn dựa trên các căn cứ sau:

Ly hôn thuận tình: Dựa trên sự tự nguyện ly hôn từ 02 bên, sau khi thỏa thuận được các vấn đề con chung, tài sản chung, nợ chung, cấp dưỡng.

Ly hôn đơn phương: Tòa án xem xét hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, được hướng dẫn tại Điều 4 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP, như:

  • Vợ, chồng có hành vi ngoại tình;
  • Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình;
  • Không thương yêu, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau;
  • Xúc phạm lẫn nhau, ảnh hưởng tới danh dự, uy tín, nhân phẩm, sức khỏe của nhau;
  • Không bình đẳng, không tạo điều kiện cho nhau phát triển;

Thủ tục giải quyết ly hôn cho người nước ngoài cũng áp dụng các căn cứ ly hôn tương tự như ly hôn trong nước. Tuy nhiên, có đặc thù khác biệt hơn khi giải quyết do nhiều trường hợp 02 bên sống ly thân và không rõ địa chỉ của mỗi người.

Ly hôn với người có quốc tịch nước ngoài và ly hôn có yếu tố nước ngoài khác nhau thế nào?

Ly hôn với người có quốc tịch nước ngoài là trường hợp một bên vợ hoặc chồng mang quốc tịch nước ngoài. Đây là một trong các trường hợp của ly hôn có yếu tố nước ngoài, chứ không phải toàn bộ. Ly hôn có yếu tố nước ngoài theo Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 còn bao gồm cả trường hợp hai bên đều là công dân Việt Nam nhưng một bên đang cư trú ở nước ngoài, hoặc tài sản chung ở nước ngoài.

Như vậy, nếu chồng hoặc vợ bạn mang hộ chiếu nước ngoài, bài viết này áp dụng trực tiếp cho trường hợp của bạn. Nếu cả hai vợ chồng đều là công dân Việt Nam và người kia đang ở nước ngoài, bạn xem thêm bài Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài và các trường hợp thường gặp. Trường hợp người chồng nước ngoài là bên nộp đơn ly hôn vợ Việt Nam, thủ tục được hướng dẫn riêng tại bài chồng là người nước ngoài ly hôn với vợ ở Việt Nam.

Việc phân biệt này quan trọng ở một điểm thực tiễn: thủ tục tống đạt giấy tờ và thời hạn giải quyết không phụ thuộc vào quốc tịch của bị đơn, mà phụ thuộc vào việc bị đơn đang ở trong nước hay ở nước ngoài. Một người mang quốc tịch nước ngoài nhưng đang cư trú tại Việt Nam thì vụ án được giải quyết theo thời hạn thông thường.

Nộp hồ sơ ly hôn với người nước ngoài ở đâu?

Trước ngày 01/7/2025, vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Từ ngày 01/7/2025, Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 được sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15 giao cho Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm các vụ việc ly hôn, kể cả vụ việc có đương sự ở nước ngoài.

“Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực

Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28 (bao gồm cả việc ly hôn), 30 và 32 của Bộ luật này.

Điều 35 Luật sửa đổi Bộ luật tố tụng dân sự

Tòa án nhân dân cấp tỉnh hiện chỉ giải quyết theo thủ tục phúc thẩm bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị.

Tóm lại, nếu muốn ly hôn với người nước ngoài, cần nộp hồ sơ về Tòa án khu vực nơi các đương sự cư trú như sau:

  • Ly hôn thuận tình: nộp đơn yêu cầu tại Tòa án nhân dân khu vực nơi một trong hai bên cư trú, làm việc (điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015);
  • Ly hôn đơn phương, bị đơn ở Việt Nam: nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc (điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015);
  • Ly hôn đơn phương, bị đơn ở nước ngoài: nguyên đơn có thể nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi mình cư trú, làm việc (điểm c khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Các bước ủy thác tư pháp được hướng dẫn tại bài thủ tục ly hôn đơn phương với người nước ngoài.

Hồ sơ ly hôn với người nước ngoài bao gồm những gì?

Muốn ly hôn với người nước ngoài, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  1. Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương hoặc đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, tham khảo mẫu đơn ly hôn với người nước ngoài;
  2. Căn cước của công dân Việt Nam (bản sao có chứng thực);
  3. Giấy chứng nhận kết hôn bản chính (nếu kết hôn ở nước ngoài, phải làm thủ tục ghi chú kết hôn trước);
  4. Hộ chiếu của người nước ngoài (bản sao có chứng thực);
  5. Thẻ tạm trú tại Việt Nam, giấy tờ cư trú ở nước ngoài;
  6. Giấy khai sinh của con chung (bản sao có chứng thực);
  7. Giấy tờ về tài sản chung, nợ chung;
  8. Đơn đề nghị không tiến hành hòa giải, đơn đề nghị xét xử vắng mặt nếu một bên không thể có mặt.

Các vấn đề lưu ý về hồ sơ ly hôn:

  • Đơn ly hôn: vợ chồng ký trực tiếp vào đơn. Người đang ở nước ngoài ký đơn, chứng thực chữ ký tại cơ quan đại diện Việt Nam hoặc công chứng tại nước sở tại, rồi hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chứng nhận Apostille trước khi gửi về;
  • 02 bên chưa kết hôn tại Việt Nam: Cần thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn trước khi ly hôn;
  • Giấy tờ do nước ngoài cấp (khai sinh, giấy tờ tùy thân, giấy kết hôn): dịch sang tiếng Việt, công chứng bản dịch và hợp pháp hóa lãnh sự. Từ ngày 11/9/2026, giấy tờ của nước thành viên Công ước được chứng nhận Apostille thay cho hợp pháp hóa lãnh sự, xem bài chứng nhận Apostille;

Trên thực tế, hồ sơ cung cấp lên Tòa có thể sẽ ít hoặc nhiều hơn, phụ thuộc vào việc ly hôn đơn phương hay thuận tình. Nếu đơn phương ly hôn, bạn sẽ cần cung cấp thêm giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người nước ngoài chính xác. 

Trình tự Thủ tục ly hôn với người nước ngoài

Trình tự nộp đơn ly hôn với người nước ngoài sẽ bao gồm các bước sau:

Thời gian cần thiết: 120 ngày

Trình tự thủ tục nộp hồ sơ ly hôn với người nước ngoài (Đơn phương và thuận tình)

  1. Bước 01: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn

    Bạn cần chuẩn bị hồ sơ ly hôn bao gồm các giấy tờ cơ bản như căn cước, hộ chiếu, giấy đăng ký kết hôn, khai sinh của con. Ngoài ra cũng cần lựa chọn mẫu đơn ly hôn đơn phương hay thuận tình phù hợp.

  2. Bước 02: Xác định thẩm quyền Tòa án, nộp hồ sơ

    Hồ sơ cần nộp đúng thẩm quyền để tránh việc nộp không đúng, bị trả hồ sơ. Đơn nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến theo Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Theo Điều 191, Chánh án phân công Thẩm phán trong 03 ngày làm việc, Thẩm phán xem xét đơn trong 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công.

  3. Bước 03: Nộp án phí, thụ lý hồ sơ

    Sau khi hồ sơ được Tòa án tiếp nhận và ra thông báo nộp án phí, đương sự cần nộp trong thời hạn 07 ngày và nộp lại biên lai để Tòa án thụ lý vụ án.

  4. Bước 04: Tham gia tố tụng và cho lời khai

    Sau khi thụ lý, Tòa án giải quyết theo thời hạn của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:
    – Ly hôn thuận tình: 01 tháng chuẩn bị xét đơn yêu cầu (khoản 1 Điều 366);
    – Ly hôn đơn phương: 04 tháng, gia hạn không quá 02 tháng (điểm a khoản 1 Điều 203). Riêng với thủ tục đơn phương ly hôn sẽ cần thực hiện việc ủy thác tư pháp sang nước ngoài, nếu bị đơn đang ở nước ngoài (phiên tòa mở sớm nhất 09 tháng, chậm nhất 12 tháng kể từ ngày thông báo thụ lý, theo khoản 2 Điều 476).
    Trong thời gian này, các bên có quyền đưa ra các yêu cầu khởi kiện bao gồm về con chung, nợ chung, cấp dưỡng, chia tài sản nếu có.

  5. Bước 05: Mở phiên Tòa và ra bản án ly hôn

    – Vụ việc ly hôn thuận tình: Tòa án ra quyết định công nhận thỏa thuận mà không cần mở phiên Tòa, quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay.
    – Vụ án ly hôn đơn phương: Tòa án mở phiên tòa xét xử, sau đó ra Bản án ly hôn. Bản án ly hôn có hiệu lực sau 01 tháng đến 12 tháng, tùy người nước ngoài đang ở Việt Nam hay ở nước ngoài (Điều 280, Điều 479).

Trình tự ly hôn đơn phương và thuận tình với người nước ngoài đều là những trình tự phức tạp, đặc biệt là đối với người dân chưa từng tham gia tố tụng. Vì vậy cần lưu ý ở từng bước như sau:

1. Lưu ý về hồ sơ ly hôn

Hồ sơ ly hôn không phải lúc nào cũng đầy đủ. Nếu thiếu, bạn có quyền thực hiện việc thu thập, trích lục. Tòa án sẽ tiếp nhận hồ sơ dựa trên các nguyên tắc:

  • Có đầy đủ giấy tờ chứng minh nhân thân 2 bên;
  • Có giấy đăng ký kết hôn, trường hợp đăng ký kết hôn bên nước ngoài, Tòa sẽ yêu cầu ghi chú kết hôn trước;
  • Nộp đầy đủ án phí trong thời gian quy định.
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của mỗi bên.

Như vậy, không phải lúc nào Tòa án cũng yêu cầu hồ sơ ly hôn quá khắt khe. Nhiều vụ việc, đương sự chỉ có căn cước của mình và Giấy đăng ký kết hôn, Tòa án vẫn tiếp nhận và giải quyết thủ tục.

2. Lưu ý về Thụ lý vụ án ly hôn

Thực tế, việc chậm trễ trong việc Thụ lý vụ án ly hôn thường diễn ra do một số nguyên nhân:

  • Chậm trễ thụ lý từ phía Tòa, do nhiều hồ sơ, vụ án đang xét xử;
  • Do đương sự không bổ sung theo yêu cầu của Tòa án;
  • Chưa gửi lại Tòa án biên lai của Tòa.

Vì vậy, nếu quá thời hạn thụ lý vụ án (08 ngày làm việc), bạn cần liên hệ trực tiếp tới Tòa án để yêu cầu, kiến nghị việc thụ lý. Chỉ khi hồ sơ được thụ lý, vụ án ly hôn mới được tính thời gian giải quyết.

3. Lưu ý về việc cung cấp địa chỉ của người nước ngoài

Khi nộp hồ sơ ly hôn, người nộp đơn cần cung cấp chính xác địa chỉ của người nước ngoài theo các giấy tờ sau:

  1. Thẻ tạm trú, giấy tờ tạm trú do cơ quan công an cấp;
  2. Giấy tờ chứng minh cư trú bên nước ngoài;

Nhiều trường hợp người nộp đơn không có giấy tờ cư trú của người nước ngoài. Nếu họ đang ở nước ngoài, bạn hoàn toàn có thể sử dụng địa chỉ ghi nhận trên Giấy đăng ký kết hôn do cơ quan Việt Nam cấp và cung cấp cho Tòa.

4. Lưu ý về hồ sơ tố tụng và lấy lời khai tại Tòa

Sau khi vụ án đã được thụ lý giải quyết. Toà án sẽ tiến hành triệu tập các bên để lấy lời khai về vụ việc ly hôn, đồng thời xác minh một trong các vấn đề:

  • Mâu thuẫn vợ chồng, căn cứ ly hôn;
  • Nơi cư trú hiện nay của người nước ngoài;
  • Các yêu cầu cụ thể của mỗi bên;
  • Việc đồng ý/ không đồng ý ly hôn tại Toà.
  • Chứng cứ mà các bên đưa ra;

Ở giai đoạn này, nguyên đơn trình bày với Tòa án địa chỉ của người nước ngoài, thời gian ly thân và mâu thuẫn vợ chồng. Nội dung đó được ghi nhận trong bản tự khai của nguyên đơn.

5. Lưu ý về vấn đề Uỷ thác tư pháp

Ủy thác tư pháp đặt ra khi đương sự đang ở nước ngoài, thường là bị đơn trong vụ án ly hôn đơn phương. Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam thì Tòa án tống đạt trực tiếp, không phải ủy thác. Khi phải ủy thác, phiên tòa sơ thẩm mở sớm nhất 09 tháng, chậm nhất 12 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý (khoản 2 Điều 476 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Thời gian thực tế còn phụ thuộc vào việc địa chỉ cung cấp có chính xác hay không.

Ủy thác tư pháp là việc Tòa án gửi văn bản tố tụng ra nước ngoài qua cơ quan có thẩm quyền để thông báo cho đương sự về vụ án. Nguyên đơn không cung cấp được địa chỉ để ủy thác thì hồ sơ có thể bị trả lại. Vì vậy, cung cấp đúng địa chỉ của người nước ngoài là nghĩa vụ của người nộp đơn.

6. Lưu ý về Hiệu lực của Bản án, quyết định ly hôn

Thủ tụcLoại phán quyếtHiệu lực
Ly hôn thuận tình với người nước ngoàiQuyết định ly hônCó hiệu lực kể từ khi ra quyết định
Ly hôn đơn phương, người nước ngoài cư trú tại Việt NamBản án ly hônCó hiệu lực khi hết thời hạn kháng cáo 15 ngày và thời hạn kháng nghị 01 tháng mà không bị kháng cáo, kháng nghị (Điều 273, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
Ly hôn đơn phương, người nước ngoài vắng mặt, đang ở nước ngoàiBản án ly hôn– Có hiệu lực khi hết 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ mà không bị kháng cáo (khoản 2 Điều 479).
– Có hiệu lực khi hết 12 tháng kể từ ngày tuyên án, nếu Tòa án xét xử vắng mặt theo điểm c khoản 5 Điều 477 (khoản 3 Điều 479).
Bảng so sánh Hiệu lực của bản án, quyết định ly hôn với người nước ngoài

Theo quy định tại Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, hiệu lực của Bản án ly hôn với người nước ngoài sẽ phụ thuộc vào sự “có mặt” hay ” vắng mặt” của họ khi Tòa xét xử, cụ thể:

2. Đương sự cư trú ở nước ngoài không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án là 01 tháng, kể từ ngày bản án, quyết định được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án, quyết định được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 477 của Bộ luật này thì thời hạn kháng cáo là 12 tháng, kể từ ngày tuyên án.

Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Quan hệ hôn nhân với người nước ngoài chỉ chấm dứt khi Bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.

Các loại bản án, quyết định ly hôn thường gặp và cách xác định thời điểm có hiệu lực được trình bày tại bài bản án, quyết định ly hôn có yếu tố nước ngoài.

Ly hôn với người nước ngoài mất bao lâu?

Nếu vợ hoặc chồng người nước ngoài đang ở nước ngoài, phiên tòa sơ thẩm được mở sớm nhất 09 tháng và chậm nhất 12 tháng kể từ ngày Tòa án ra văn bản thông báo thụ lý, theo khoản 2 Điều 476 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Nếu người đó đang ở Việt Nam, vụ án áp dụng thời hạn thông thường là 04 tháng.

Tình huốngMốc thời hạn luật địnhCăn cứ
Người nước ngoài đang ở Việt Nam, thuận tình ly hôn01 tháng chuẩn bị xét đơn yêu cầukhoản 1 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Người nước ngoài đang ở Việt Nam, ly hôn đơn phương04 tháng, gia hạn không quá 02 thángđiểm a khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Đương sự ở nước ngoài, phiên họp kiểm tra chứng cứ và hòa giảisớm nhất 06 tháng, chậm nhất 08 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lýkhoản 2 Điều 476 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Đương sự ở nước ngoài, phiên tòa sơ thẩmsớm nhất 09 tháng, chậm nhất 12 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lýkhoản 2 Điều 476 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Hoãn phiên tòa, mở lạikhông quá 01 tháng kể từ ngày dự kiến mở phiên tòa lần đầukhoản 2 Điều 476 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Thuận tình ly hôn mà một bên ở nước ngoàiphiên họp giải quyết việc dân sự mở sớm nhất 06 tháng, chậm nhất 08 thángkhoản 3 Điều 476 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Bảng so sánh thời hạn giải quyết ly hôn với người nước ngoài theo nơi cư trú của bị đơn, căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Cùng một người chồng quốc tịch Hàn Quốc, nếu đang làm việc tại Việt Nam thì vụ án đi theo mốc 04 tháng; nếu đã về nước thì đi theo mốc 09 tháng.

Thực tế, 09 tháng là mốc sớm nhất luật cho phép mở phiên tòa. Theo kinh nghiệm xử lý hồ sơ của chúng tôi, vụ việc kéo dài hơn mốc này thường vì ba lý do: bên nước ngoài không nhận giấy tờ tống đạt nên Tòa án phải tống đạt lại; nguyên đơn không cung cấp được địa chỉ hiện tại của bị đơn; hoặc hồ sơ phát sinh tranh chấp về tài sản, quyền nuôi con.

Lưu ý: thời hạn tại Điều 476 tính từ ngày Tòa án ra văn bản thông báo thụ lý, không tính từ ngày bạn nộp đơn. Khoảng thời gian từ lúc nộp đơn đến lúc Tòa án thụ lý là phần bạn có thể rút ngắn được, bằng cách chuẩn bị đủ giấy tờ ngay từ đầu để không bị trả hồ sơ bổ sung.

Ly hôn với người Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc có gì khác?

Điều kiện ly hôn và thẩm quyền giải quyết là như nhau với mọi quốc tịch. Điểm khác nằm ở khâu tống đạt giấy tờ ra nước ngoài, và khâu hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ do nước đó cấp.

Điều 474 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định các phương thức tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài, trong đó có phương thức theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, phương thức theo đường ngoại giao, và phương thức qua cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài. Nước nào có sẵn kênh điều ước với Việt Nam thì hồ sơ đi nhanh hơn.

  • Trung Quốc: Việt Nam và Trung Quốc có Hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự và hình sự, nên việc tống đạt đi theo kênh hiệp định. Xem chi tiết tại bài thủ tục ly hôn với người Trung Quốc.
  • Hàn Quốc: Việt Nam và Hàn Quốc cùng là thành viên Công ước La Hay 1965 về tống đạt giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp, nên việc tống đạt đi theo kênh Công ước. Nhiều hồ sơ có người vợ Việt Nam đã về nước, người chồng vẫn ở Hàn Quốc. Xem chi tiết tại bài thủ tục ly hôn với người Hàn Quốc.
  • Đài Loan: Việt Nam và Đài Loan không có quan hệ ngoại giao chính thức, nên không tống đạt được theo đường ngoại giao thông thường. Thực tế, hồ sơ Đài Loan thường kéo dài hơn các nước khác trong các vụ việc chúng tôi xử lý. Xem chi tiết tại bài thủ tục ly hôn với người Đài Loan.

Thực tiễn giải quyết cho thấy, với cả ba nhóm trên, hồ sơ chạy nhanh nhất khi nguyên đơn cung cấp được địa chỉ cư trú hiện tại của bị đơn kèm tài liệu chứng minh. Nếu bạn đang không liên lạc được với vợ hoặc chồng ở nước ngoài, hãy đọc kỹ phần khó khăn khi chứng minh địa chỉ người nước ngoài ở phía dưới bài viết này trước khi nộp đơn.

Một số trường hợp ly hôn thực tế với người nước ngoài

Thực tế tình trạng hiện nay người Việt Nam kết hôn với người nước ngoài bỏ về nước là rất nhiều. Việc giải quyết ly hôn trong những vụ việc này thường phức tạp hơn so với các vụ ly hôn thuận tình trong nước.

Nhiều người khi thực hiện thủ tục ly hôn với người nước ngoài thường không biết bắt đầu từ đâu, cần những giấy tờ gì. Qua kinh nghiệm nhiều năm giải quyết ly hôn, chúng tôi đưa ra một số trường hợp ly hôn thực tế và cách giải quyết sau:

Người vợ không còn liên lạc với người chồng nước ngoài

Nhiều vụ việc người vợ không còn liên lạc với người chồng, hoặc kết hôn sang nước ngoài rồi bỏ về. Nay không còn thông tin, mất liên lạc với chồng. Cách tốt nhất là giải quyết ly hôn đơn phương vắng mặt chồng người nước ngoài, nhưng cần chuẩn bị:

  1. Thông tin cư trú của người chồng ở nước ngoài;
  2. Giấy chứng nhận kết hôn;
  3. Chứng minh việc ly thân đã lâu (từ 01 năm trở lên);
  4. Không còn tin tức gì của người chồng;

Các tài liệu trên giúp Tòa án lập hồ sơ ủy thác tư pháp ra nước ngoài. Nếu không biết địa chỉ hiện tại, bạn cung cấp địa chỉ ghi trên Giấy chứng nhận kết hôn, giấy tờ tùy thân hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cũ có thông tin địa chỉ của người chồng.

Về điều kiện Tòa án giải quyết cho ly hôn, theo hướng dẫn tại Mục II Nghị quyết 01/2003 Hội đồng thẩm phán Tòa án tối cao đã có hướng dẫn:

2.4. Đối với trường hợp công dân Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài

Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, nhưng người nước ngoài đã về nước mà không còn liên hệ với công dân Việt Nam, nay công dân Việt Nam xin ly hôn, thì Toà án thụ lý giải quyết.

Khoản 2.4 Mục II Nghị quyết 01/2003.

Hai bên không đăng ký kết hôn tại Việt Nam

Hai bên nam nữ không đăng ký kết hôn tại Việt Nam, ly thân nhiều năm, không còn thông tin, địa chỉ của người nước ngoài. Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP hướng dẫn như sau:

b. Đối với trường hợp các bên có giấy chứng nhận kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước chưa ký kết với Việt Nam Hiệp định tương trợ tư pháp cấp và cũng chưa được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Theo quy định của Nghị định số 83 thì trong trường hợp này giấy đăng ký kết hôn phải được hợp pháp hoá lãnh sự và việc kết hôn cần được ghi chú vào sổ đăng ký; do đó, nếu giấy đăng ký kết hôn của họ chưa được hợp pháp hoá lãnh sự, việc kết hôn của họ chưa được ghi chú vào sổ đăng ký, thì Toà án yêu cầu đương sự hoàn tất thủ tục hợp pháp hoá lãnh sự và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký rồi mới thụ lý giải quyết. Trong trường hợp đương sự không thực hiện các thủ tục đó mà vẫn có yêu cầu Toà án giải quyết, thì Toà án không công nhận họ là vợ chồng; nếu có yêu cầu Toà án giải quyết về con cái, tài sản thì Toà án giải quyết theo thủ tục chung.

Khoản 2.2 Mục II Nghị quyết 01/2003.

Như vậy, dù không biết thông tin của chồng, bạn vẫn có quyền yêu cầu Tòa án chấm dứt quan hệ hôn nhân, ly hôn.

Người chồng đã ly hôn với vợ ở nước ngoài

Người chồng nước ngoài tự nộp đơn và được Tòa án nước ngoài giải quyết ly hôn. Bản án có thể được gửi sang Việt Nam qua kênh ủy thác tư pháp. Lúc này, người vợ không phải làm thủ tục ly hôn tại Việt Nam, nhưng cần làm thủ tục ghi chú ly hôn vào sổ hộ tịch.

bản án ly hôn với người nước ngoài tại hàn quốc
Phán quyết ly hôn đơn phương giữa người nước ngoài và Việt Nam

Ghi chú ly hôn được hiểu là việc khai báo cho cơ quan ở Việt Nam, xác nhận thời điểm ly hôn và quan hệ hôn nhân đã chấm dứt bằng bản án ly hôn ở nước ngoài. Người thực hiện ghi chú cần chuẩn bị:

  1. Bản án ly hôn đã có hiệu lực của nước ngoài;
  2. Hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chứng nhận Apostille bản án ly hôn, dịch sang tiếng Việt;
  3. Nộp tờ khai ghi chú ly hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền (Nghị định 120/2025/NĐ-CP).

Người vợ cần kiểm tra kỹ thông tin của bản án như nhân thân 02 bên, nội dung ly hôn, hiệu lực của bản án, quyền nuôi con. Nếu thông tin không chính xác, Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền từ chối ghi chú ly hôn.

Người vợ ly hôn đơn phương với chồng người nước ngoài tại Việt Nam

Ly hôn đơn phương với người nước ngoài tại Việt Nam là một trong các trường hợp phổ biến và có thể giải quyết nhanh chóng nếu chứng minh được về nơi cư trú của họ bên Việt Nam, chứng minh được mâu thuẫn vợ chồng như sau:

  • Xuất trình các thông tin về cư trú hiện tại của người chồng;
  • Chuẩn bị giấy tờ tạm trú của chồng tại Việt Nam;

Việc cung cấp thông tin cho Tòa án là quan trọng để thực hiện việc xác minh và giải quyết ly hôn đơn phương vắng mặt nếu người chồng không hợp tác, không lên Tòa.

Ly hôn thuận tình nhưng vắng mặt người nước ngoài

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, bạn có thể giải quyết ly hôn vắng mặt người nước ngoài. Với vụ án ly hôn đơn phương, Điều 227 cho phép xét xử vắng mặt đương sự có đơn đề nghị:

Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Với thuận tình ly hôn, Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 cho phép Tòa án giải quyết vắng mặt người yêu cầu khi họ đề nghị. Việc giải quyết ly hôn vắng mặt cần đáp ứng các điều kiện sau:

  1. Hai bên không phát sinh tranh chấp con chung, tài sản chung, nợ chung;
  2. Người nước ngoài có đơn xin xét xử vắng mặt;
  3. Đơn xin vắng mặt được chứng thực chữ ký và hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chứng nhận Apostille.
Hồ sơ làm thủ tục ly hôn với người nước ngoài
Hồ sơ xác thực chữ ký khi ly hôn vắng mặt với người nước ngoài

Tòa án chỉ chấp thuận việc ly hôn nếu xác thực được đúng chữ ký trong đơn là của người nước ngoài.

Hồ sơ, mẫu đơn xin xét xử vắng mặt và cách chứng thực chữ ký ở nước ngoài được hướng dẫn tại bài thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài vắng mặt.

Những khó khăn thường gặp khi làm thủ tục ly hôn với người nước ngoài

Sau đây là những khó khăn khi làm thủ tục ly hôn với người nước ngoài:

  • Muốn ly hôn nhưng không còn bất kỳ giấy tờ nào của người nước ngoài;
  • Không đăng ký kết hôn tại Việt Nam;
  • Không nắm được các thủ tục Hợp pháp hóa lãnh sự, xác thực chữ ký vào hồ sơ ly hôn.
  • Chưa kết hôn tại Việt Nam và không biết làm thủ tục ghi chú kết hôn;
  • Hai bên muốn ly hôn nhưng một bên đang ở nước ngoài;
  • Cả 02 bên đều đang cư trú ở nước ngoài;
  • Không nắm được các thủ tục tố tụng, mời phiên dịch trên Tòa.
  • Không nắm được về các Thủ tục ủy thác tư pháp;
  • Không nắm rõ về quy trình, thời gian giải quyết, thời gian có hiệu lực của bản án.
  • Người mẹ có con riêng ngoài hôn nhân khi chưa ly hôn.

Mỗi khó khăn trên có cách xử lý riêng, trình bày ở các mục dưới đây. Bạn nên nắm các quy định này trước khi nộp hồ sơ, hoặc nhờ luật sư am hiểu thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài kiểm tra hồ sơ trước.

Khó khăn khi làm xác thực chữ ký

Điều kiện để giải quyết ly hôn vắng mặt người nước ngoài đó là cần xác thực chữ ký của họ trong hồ sơ ly hôn. Các nội dung cần lưu ý trong hồ sơ ly hôn vắng mặt gồm:

  • Quan hệ vợ chồng xác lập vào thời điểm nào, có hợp pháp hay không?;
  • Hai bên ly thân kể từ thời gian nào?;
  • Hai bên đã thống nhất và thỏa thuận được về các vấn đề nào?
  • Chữ ký trong hồ sơ ly hôn có đúng là của người nước ngoài không?
  • Hồ sơ ly hôn đã được hợp pháp hóa lãnh sự hay chưa?
  • Có đơn xin xét xử vắng mặt, chỉ định người uỷ quyền trong hồ sơ ly hôn.

Thực tế, Tòa án vẫn chấp nhận giải quyết thuận tình ly hôn khi người nước ngoài vắng mặt. Trường hợp cả hai vợ chồng cùng cư trú ở một nước và cùng vắng mặt, một số Tòa án yêu cầu bổ sung giấy tờ cư trú hoặc hướng dẫn các bên làm thủ tục tại nước đang sinh sống.

Như vậy, thuận tình ly hôn có mặt hay vắng mặt người nước ngoài đều giải quyết được, khi hồ sơ đáp ứng đúng quy định tố tụng để không bị đình chỉ hoặc kéo dài.

Khó khăn khi bị mất thông tin liên lạc

Mất liên lạc là tình huống hay gặp khi ly hôn với người nước ngoài, nhất là khi người chồng Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc đã về nước.

Các trường hợp lấy chồng nước ngoài bỏ về nước thường có tình trạng:

  • Mất hoàn toàn thông tin liên lạc với người nước ngoài;
  • Không còn giữ bất kỳ giấy tờ tuỳ thân, giấy đăng ký kết hôn gốc với người nước ngoài;
  • Chỉ xin xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn ở nước ngoài, chưa ghi chú kết hôn tại Việt Nam;
  • Không nắm được địa chỉ chính xác của người nước ngoài;

Việc không còn giữ bất kỳ thông tin của người nước ngoài sẽ dẫn đến vụ án ly hôn bị từ chối, đình chỉ giải quyết. Khi gặp phải các trường hợp này bạn nên:

  • Xin lại trích lục đăng ký kết hôn gốc tại cơ quan hộ tịch nếu đăng ký ở Việt Nam;
  • Xin lại thông tin tàng thư hộ tịch về việc kết hôn trước đây;
  • Xác minh lại về địa chỉ của người nước ngoài;
Xin trích lục thông tin tàng thư hộ tịch với người nước ngoài
Trích lục tàng thư hộ tịch để ly hôn đơn phương người nước ngoài

Dù chưa đăng ký kết hôn tại Việt Nam, thủ tục ly hôn với người nước ngoài vẫn là thủ tục bắt buộc, nếu bạn muốn xin độc thân để kết hôn lại.

Thực tế, khi làm thủ tục ly hôn đơn phương, thường sẽ phát sinh một số vướng mắc như sau:

Khó khăn khi chứng minh địa chỉ người nước ngoài

Nghĩa vụ cung cấp địa chỉ của người nước ngoài là nghĩa vụ của nguyên đơn. Nếu không cung cấp được địa chỉ, Toà án sẽ không thể làm hồ sơ Uỷ thác tư pháp sang nước ngoài.

Uỷ thác tư pháp tức là Toà sẽ Thông báo cho người nước ngoài biết được về vụ ly hôn, để xem họ có ý kiến phản đối hay không, hoặc có yêu cầu tranh chấp gì hay không.

Việc cung cấp địa chỉ chính xác của người nước ngoài hiện nay là một vấn đề khó khăn cho người làm thủ tục ly hôn. Do thời gian ly thân lâu nên đa phần đều không nắm rõ chính xác địa chỉ của người nước ngoài.

Theo Điều 5, Điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, người khởi kiện chỉ cần ghi đúng địa chỉ của bị đơn ở nước ngoài theo tài liệu, chứng cứ do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận, ví dụ địa chỉ trên Giấy chứng nhận kết hôn. Bạn vẫn cần chứng minh thời gian ly thân, mâu thuẫn vợ chồng để Tòa án có cơ sở giải quyết.

Khó khăn khi thiếu hồ sơ giấy tờ

Bạn sẽ cần chuẩn bị các giấy tờ tối thiểu sau đây để làm thủ tục ly hôn đơn phương:

  • Giấy đăng ký kết hôn do Việt Nam cấp hoặc Trích lục ghi chú kết hôn;
  • Giấy tờ chứng minh địa chỉ ở nước ngoài;
  • Hộ chiếu của người nước ngoài;

Thiếu một trong các giấy tờ trên thì phải bổ sung trước khi nộp. Nếu đã đăng ký kết hôn tại Việt Nam, bạn xin cấp bản sao trích lục kết hôn tại cơ quan đang lưu giữ sổ hộ tịch (Điều 64 Luật Hộ tịch 2014).

Tuy nhiên, nếu việc kết hôn đăng ký ở nước ngoài mà bị mất giấy tờ này, bạn sẽ rất vất vả để có thể xin lại giấy kết hôn. Nếu gặp phải trường hợp này, cách tốt nhất bạn nên tìm hiểu thêm về thủ tục Hủy quan hệ hôn nhân với người nước ngoài.

Không rút được bản án ly hôn ở nước ngoài

Một số trường hợp người nước ngoài đã thực hiện ly hôn ở nước ngoài, nhưng người vợ bên Việt Nam không nhận được Bản án thông qua việc ủy thác.

  • Bạn chỉ nhận được một số thông báo của Tòa mà không phải bản án ly hôn cuối cùng;
  • Người chồng không đồng ý cung cấp bản án ly hôn;
  • Việc xin trích lục, rút bản án ly hôn ở nước ngoài thường khó khăn về mặt địa lý.

Việc Tòa án nước ngoài có chuyển bản án ly hôn cho công dân Việt Nam hay không do pháp luật mỗi nước quy định. Với nước là thành viên Công ước La Hay 1965 về tống đạt giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp, bị đơn ở Việt Nam phải được thông báo về vụ kiện. Nếu người nước ngoài đã ly hôn với bạn ở nước ngoài mà bạn không nhận được thông tin gì, bạn nên làm những việc sau:

  • Đề nghị người nước ngoài chụp/scan phán quyết ly hôn;
  • Kiểm tra lại xem có nhận được Thông báo nào của Toà án không;
  • Liên hệ với Toà án nước ngoài để rút bản án ly hôn;

Kinh nghiệm khi giải quyết ly hôn với người nước ngoài

Sau đây là một số kinh nghiệm cung cấp hữu ích khi làm thủ tục ly hôn với người nước ngoài:

Giải quyết ly hôn khi người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam

Khi thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương, bạn nên nộp hồ sơ khi người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam, do thuận tiện cho việc tòa án xác minh, cấp, tống đạt các văn bản của Tòa án.

Khi xét xử ly hôn tại Việt Nam, thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày thụ lý, gia hạn không quá 02 tháng. Cộng thêm thời hạn kháng cáo, kháng nghị, từ lúc thụ lý đến lúc bản án có hiệu lực thường mất 04–06 tháng.

Điều 280. Thời hạn kháng nghị

1. Thời hạn kháng nghị đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng, kể từ ngày tuyên án. 

Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Xác định rõ thời gian ly hôn tại Tòa án

  1. Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương kéo dài từ 04 tháng đến khoảng 1,5 năm, tùy người nước ngoài có mặt tại Việt Nam hay đang ở nước ngoài và vụ việc có phải ủy thác tư pháp hay không.
  2. Thời gian giải quyết thuận tình ly hôn là 01 tháng chuẩn bị xét đơn yêu cầu kể từ ngày thụ lý (khoản 1 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Nếu một bên ở nước ngoài, phiên họp mở sớm nhất 06 tháng, chậm nhất 08 tháng (khoản 3 Điều 476).

Biết trước thời gian giải quyết giúp bạn chủ động các việc phụ thuộc vào bản án ly hôn, như mua bán bất động sản, đăng ký kết hôn mới hay khai sinh cho con.

Điều kiện nuôi con khi có tranh chấp

Nếu có tranh chấp quyền nuôi con với người nước ngoài, bạn cần lưu ý về điều kiện nuôi con như sau:

Độ tuổi của con:

  • Độ tuổi dưới 03 tuổi (36 tháng tuổi): Theo pháp luật Việt Nam người mẹ sẽ được quyền ưu tiên nuôi;
  • Độ tuổi trên 07 tuổi: Toà án sẽ phải lấy ý kiến của các con, quan điểm của các con sẽ đóng góp lớn tới việc giành quyền nuôi con;
  • Độ tuổi từ 03 đến 07 tuổi: Quyền nuôi con sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Như thời gian chăm sóc con, nghề nghiệp, thu nhập hàng tháng, chỗ ở sau khi ly hôn..

Quốc tịch, nơi cư trú của con: Nếu con chung vẫn đang ở với người nước ngoài và mang quốc tịch nước ngoài. Bạn sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc giành nuôi con.

Thời gian chăm sóc con, chỗ ở, nghề nghiệp: đây là các yếu tố Tòa án cân nhắc khi giao quyền nuôi con. Thực tế, nếu con mang quốc tịch Việt Nam, việc giao con cho người Việt Nam trực tiếp nuôi thuận lợi cho việc cư trú và các quyền lợi khác của con.

Các nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn

Nguyên tắc chung áp dụng khi chia tài sản ly hôn:

Tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân dù đứng tên một mình vợ/chồng đều được coi là tài sản chung, trừ tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Người nước ngoài cũng áp dụng nguyên tắc này. Tài sản mua trong thời kỳ hôn nhân, kể cả khi hai bên đã ly thân nhưng chưa ly hôn, vẫn có thể bị xác định là tài sản chung (Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).

Nếu 02 bên vợ chồng đã có tài sản chung, có 02 cách để chia tài sản như sau:

  • Yêu cầu chia tài sản chung tại Tòa;
  • Ký văn bản khước từ tài sản tại văn phòng công chứng;

Lưu ý: Đối với tài sản ở nước ngoài, sẽ cần áp dụng pháp luật nước ngoài để giải quyết.

Chứng thực chữ ký và Hợp pháp hoá lãnh sự

Người nước ngoài muốn ly hôn vắng mặt cần chứng thực chữ ký trên đơn ly hôn, đơn xin xét xử vắng mặt và giấy ủy quyền. Chữ ký được chứng thực tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, hoặc công chứng tại nước sở tại rồi hợp pháp hóa lãnh sự.

Hợp pháp hóa lãnh sự là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký trên giấy tờ nước ngoài để giấy tờ đó được sử dụng tại Việt Nam, áp dụng cho các giấy tờ như:

  • Giấy đăng ký kết hôn ở nước ngoài;
  • Giấy khai sinh của con ở nước ngoài;
  • Giấy chứng nhận chữ ký của Văn phòng công chứng ở nước ngoài;
hợp pháp hoá lãnh sự hồ sơ ly hôn với người nước ngoài
Chứng nhận hợp pháp hoá lãnh sự hồ sơ ly hôn người nước ngoài

Thực tế, nếu người nước ngoài không thể tự đi chứng thực chữ ký, hồ sơ có thể phải qua bước giám định chữ ký tại Việt Nam.

Từ ngày 11/9/2026, giấy tờ do nước thành viên Công ước Apostille cấp chỉ cần chứng nhận Apostille, không phải hợp pháp hóa lãnh sự. Nước chưa tham gia Công ước, như Đài Loan, vẫn làm hợp pháp hóa lãnh sự như trước. Chi tiết tại bài Apostille là gì và giấy tờ nào được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

Án phí khi ly hôn với người nước ngoài

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, án phí sơ thẩm vụ án ly hôn gồm:

  • Án phí ly hôn không có giá ngạch: 300.000 đồng;
  • Án phí với phần tài sản có tranh chấp: 300.000 đồng nếu giá trị từ 6.000.000 đồng trở xuống; 5% giá trị tài sản nếu trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng; giá trị lớn hơn tính theo bậc tại Danh mục án phí ban hành kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Ngoài án phí, thực tế bạn có thể phải chịu thêm các khoản chi phí sau (mức ước tính theo các hồ sơ chúng tôi đã làm, không phải mức quy định):

Biểu phí ly hôn với người nước ngoàiMức phí (VNĐ)
Phí mời người phiên dịch1.000.000- 2.000.000
Phí chứng nhận chữ ký1.000.000
Phí hợp pháp hóa lãnh sự hoặc Apostille giấy tờ nước ngoài4.500.000
Phí giám định ADN, chữ ký5.000.000
Các loại phí ly hôn với người nước ngoài

Chi phí ly hôn với người nước ngoài cao hơn ly hôn trong nước vì phát sinh phiên dịch, dịch thuật, chứng thực chữ ký, hợp pháp hóa lãnh sự hoặc Apostille, và lệ phí ủy thác tư pháp 200.000 đồng khi phải tống đạt ra nước ngoài. Cách tính chi tiết xem tại bài án phí ly hôn có yếu tố nước ngoài.

Dịch vụ làm Thủ tục ly hôn với người nước ngoài

Lý do nên Thuê luật sư giải quyết ly hôn với người nước ngoài

Bạn sẽ cần đến sự hỗ trợ của các văn phòng luật chuyên về thủ tục ly hôn vì các lý do sau:

  1. Khi mất thông tin liên lạc với người nước ngoài;
  2. Không có địa chỉ và giấy tờ của chồng người nước ngoài;
  3. Không nắm được quy trình giải quyết tố tụng trên Tòa;
  4. Muốn giải quyết ly hôn nhanh chóng, hợp pháp;
  5. Muốn làm thủ tục nhận cha cho con riêng khi chưa ly hôn;
  6. Phát sinh tranh chấp về con, tài sản.
  7. Hỗ trợ ly hôn vắng mặt nếu ở xa, ở nước ngoài.

Thủ tục ly hôn vắng mặt với người nước ngoài và thủ tục ly hôn đơn phương phải ủy thác ra nước ngoài đều có trình tự phức tạp. Luật sư theo dõi hồ sơ giúp bạn không bị trả đơn, không bỏ lỡ thời hạn.

Nội dung công việc thực hiện

Trong gói dịch vụ ly hôn với người nước ngoài, luật sư và chuyên viên Luật Nhật Thư thực hiện các công việc sau:

  • Soạn thảo hồ sơ ly hôn, nộp hồ sơ ly hôn;
  • Theo dõi quá trình Tòa án thụ lý giải quyết;
  • Kiến nghị, định hướng giải quyết nếu hồ sơ bị đình chỉ, trả lại;
  • Hỗ trợ việc xác thực chữ ký nếu người nước ngoài ly hôn vắng mặt;
  • Rút bản án ly hôn nếu người nước ngoài đã ly hôn ở nước ngoài;
  • Tư vấn điều kiện nuôi con, quyền lợi khi phát sinh tranh chấp con chung, tài sản chung.
  • Nhận ủy quyền nộp đơn, giao nhận văn bản tố tụng, nộp tạm ứng án phí và làm việc với Tòa án. Khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 không cho phép ủy quyền tham gia tố tụng thay đương sự trong việc ly hôn, nên các văn bản thể hiện ý chí ly hôn do đương sự tự ký.

Thực tế, giải quyết ly hôn là một quá trình làm việc với Tòa án từ khâu chuẩn bị, dịch thuật, nộp hồ sơ đến khi nhận bản án. Luật sư theo sát từng bước và giải đáp các vướng mắc phát sinh.

Vì sao nên lựa chọn Dịch vụ ly hôn của Luật Nhật Thư

Luật Nhật Thư giải quyết các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài theo các nguyên tắc sau:

  • Căn cứ pháp lý: Chúng tôi nhận và hỗ trợ các vụ việc có căn cứ giải quyết ly hôn theo quy định của Luật hôn nhân gia đình 2014, Bộ luật Dân sự 2015, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
  • Bảo mật thông tin: Thông tin khách hàng sẽ được bảo mật Theo Luật bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 và ghi rõ trong hợp đồng Dịch vụ;
  • Tôn trọng khách hàng: Chúng tôi tôn trọng quyền lựa chọn của khách hàng, luôn lắng nghe các yêu cầu của khách hàng khi làm thủ tục.
  • Trách nhiệm, uy tín: Giữ tinh thần trách nhiệm từ khi tiếp nhận vụ việc cho tới khi giải quyết xong, hỗ trợ các thủ tục sau ly hôn.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Ly hôn với người nước ngoài mất bao lâu?

1. Ly hôn thuận tình: 01 tháng chuẩn bị xét đơn kể từ khi thụ lý, 06–08 tháng nếu một bên ở nước ngoài;
2. Ly hôn đơn phương: Tối đa không quá 04 tháng, kể từ khi thụ lý nếu người nước ngoài ở Việt Nam;
3. Ly hôn đơn phương: Kéo dài từ 1-1,5 năm nếu phải ủy thác tư pháp, áp dụng khi người nước ngoài đang ở nước ngoài.

Có thể làm ly hôn vắng mặt với người nước ngoài không?

Có. Bạn có quyền đề nghị giải quyết vắng mặt theo Điều 227, Điều 228 (vụ án ly hôn) hoặc Điều 367 (việc thuận tình ly hôn) Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Tuy nhiên, người nước ngoài sẽ cần ký đơn ly hôn xác thực chữ ký và Hợp pháp hóa lãnh sự gửi về cho Tòa.

Có thể ly hôn với người nước ngoài ở nước ngoài không?

Có. Bạn có thể ly hôn tại Tòa án nước ngoài. Sau đó thực hiện việc ghi chú ly hôn tại Việt Nam. Bản án ly hôn của nước ngoài cần Dịch sang tiếng việt và hợp pháp hóa lãnh sự, có nội dung ly hôn cụ thể và phải có hiệu lực pháp luật.

Chưa kết hôn bên Việt Nam có phải làm thủ tục ly hôn với người nước ngoài không?

Có. Bạn vẫn cần phải làm thủ tục ly hôn, do dữ liệu hộ tịch vẫn thể hiện bạn đã từng xin độc thân để kết hôn với người nước ngoài. Trước khi ly hôn sẽ cần thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn theo quy định tại Nghị quyết 01/2003.

Người nước ngoài đã ly hôn ở nước ngoài, tôi có cần ly hôn bên Việt Nam nữa không?

Nếu quan hệ hôn nhân đã được Tòa án nước ngoài giải quyết, bạn không cần làm thủ tục ly hôn bên Việt Nam, nhưng cần Ghi chú ly hôn để được Việt Nam công nhận.

Ly hôn với người nước ngoài nộp hồ sơ ở đâu?

Ly hôn thuận tình: Nộp hồ sơ về Tòa án khu vực nơi 1 trong các bên cư trú (thường trú, tạm trú);
Ly hôn đơn phương: Hồ sơ nộp về Tòa án khu vực nơi bị đơn cư trú (điểm a, khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015);

Không biết địa chỉ của người nước ngoài có ly hôn được không?

Nếu không còn liên lạc, và không biết địa chỉ của người nước ngoài vẫn có thể ly hôn được. Tuy nhiên, bạn cần cung cấp địa chỉ của họ để Tòa án thực hiện việc ủy thác sang nước ngoài.

Ly hôn với người nước ngoài có cần phiên dịch không?

Có. Khi ly hôn với người nước ngoài, bạn cần mời và đăng ký người phiên dịch, đây là quy định bắt buộc tại Điều 20 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Đơn ly hôn với người nước ngoài viết tay hay đánh máy? Có cần dịch sang tiếng việt không?

Hiện nay, không có quy định nào bắt buộc đơn ly hôn phải viết tay, vì vậy bạn có thể soạn thảo và in đơn để ký. Tuy nhiên, đơn ly hôn với người nước ngoài vẫn cần dịch sang tiếng việt để đảm bảo họ đọc hiểu được trước khi ký.

Người nước ngoài không có mặt tại Việt Nam có thể ủy quyền không?

Có. Người nước ngoài có thể ủy quyền việc giao nhận tài liệu hồ sơ trên Tòa. Tuy nhiên, đối với các nội dung trình bày về ly hôn, họ vẫn cần ký đơn ly hôn gửi về. Đơn ly hôn cần được dịch thuật, xác nhận chữ ký và hợp pháp hóa.

Có con khi chưa ly hôn với người nước ngoài khai sinh cho con thế nào?

Bạn cần nộp hồ sơ ly hôn kèm theo yêu cầu xác định cha cho con. Sau khi có bản án của Tòa án và xét nghiệm ADN, bạn có quyền nộp hồ sơ tới cơ quan hộ tịch.

Lời kết

Ly hôn với người nước ngoài dùng chung căn cứ với ly hôn trong nước, nhưng khác ở ba khâu: xác định Tòa án có thẩm quyền, tống đạt giấy tờ cho bên đang ở nước ngoài, và hợp pháp hóa lãnh sự hoặc Apostille giấy tờ nước ngoài. Chuẩn bị đúng ba khâu này ngay từ đầu giúp rút ngắn thời gian giải quyết. Nếu cần kiểm tra hồ sơ trước khi nộp, bạn liên hệ Luật Nhật Thư theo thông tin dưới đây.

Chia tài sản chung khi ly hôn với người nước ngoài được trình bày riêng tại bài Chia tài sản ly hôn có yếu tố nước ngoài. Về ủy quyền, khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 không cho phép ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng trong việc ly hôn. Bạn vẫn được ủy quyền nộp đơn, giao nhận tài liệu, nộp án phí và mời luật sư bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp.

Thông tin liên hệ

✅ Công ty Luật Nhật Thư
📞 088.6798.458 (gọi / Messenger)
💬 Nhắn Zalo OA Luật Nhật Thư
📩 luatnhatthu@gmail.com

Cần làm thủ tục này?

Gửi ảnh giấy tờ qua Zalo hoặc gọi hotline. Luật sư xem rồi báo lại hồ sơ cần những gì, nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu.

Gọi 088.6798.458Nhắn ZaloNhắn Messenger

Bài viết liên quan