Hướng dẫn Chi tiết Thủ tục ly hôn với người nước ngoài 2026 – Ly hôn đơn phương và thuận tình
Thủ tục ly hôn với người nước ngoài hiện nay là một trong các thủ tục ly hôn phức tạp, đặc biệt là ly hôn đơn phương với người nước ngoài do phải thực hiện các thủ tục ủy thác, mời người phiên dịch, tống đạt, xác minh địa chỉ nếu 01 bên đang ở nước ngoài. Qua bài viết này, Luật Nhật Thư sẽ hướng dẫn chi tiết về hồ sơ thực hiện thủ tục ly hôn với người nước ngoài, cách giải quyết, các vấn đề cần lưu ý khi tham gia vào các vụ án ly hôn.
Nội dung trọng tâm bài viết hướng dẫn:
- Cơ sở pháp lý, căn cứ và điều kiện ly hôn với người nước ngoài;
- Hồ sơ ly hôn cần chuẩn bị;
- Nơi nộp hồ sơ, thẩm quyền (cập nhật lại theo quy định hiện nay);
- Trình tự, thời gian giải quyết;
- Khó khăn thường gặp;
- Dịch vụ Luật sư hỗ trợ, tư vấn.
Mục Lục
Cơ sở pháp lý ly hôn với người nước ngoài
Hiện nay, việc giải quyết ly hôn với người nước ngoài được điều chỉnh bởi các quy định tại:
- Luật hôn nhân và gia đình 2014;
- Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn giải quyết các vụ án về hôn nhân gia đình;
- Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng pháp luật về hôn nhân gia đình.
Theo đó, nghị quyết 01/2003 của Hội đồng thẩm phán Tòa tối cao là văn bản hướng dẫn chi tiết nhất về trường hợp Người nước ngoài ly hôn với người Việt Nam trong nước và người Việt Nam ly hôn với người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài.
Về căn cứ ly hôn, Tòa án giải quyết ly hôn dựa trên các căn cứ sau:
Ly hôn thuận tình: Dựa trên sự tự nguyện ly hôn từ 02 bên, sau khi thỏa thuận được các vấn đề con chung, tài sản chung, nợ chung, cấp dưỡng.
Ly hôn đơn phương: Dựa trên tình trạng quan hệ hôn nhân đã trầm trọng tại Điều 4 Nghị quyết 04/2024 như:
- Vợ, chồng có hành vi ngoại tình;
- Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình;
- Không thương yêu, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau;
- Xúc phạm lẫn nhau, ảnh hưởng tới danh dự, uy tín, nhân phẩm, sức khỏe của nhau;
- Không bình đẳng, không tạo điều kiện cho nhau phát triển;
Thủ tục giải quyết ly hôn cho người nước ngoài cũng áp dụng các căn cứ ly hôn tương tự như ly hôn trong nước. Tuy nhiên, có đặc thù khác biệt hơn khi giải quyết do nhiều trường hợp 02 bên sống ly thân và không rõ địa chỉ của mỗi người.
Ly hôn với người có quốc tịch nước ngoài và ly hôn có yếu tố nước ngoài khác nhau thế nào?
Ly hôn với người có quốc tịch nước ngoài là trường hợp một bên vợ hoặc chồng mang quốc tịch nước ngoài. Đây là một trong các trường hợp của ly hôn có yếu tố nước ngoài, chứ không phải toàn bộ. Ly hôn có yếu tố nước ngoài theo Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 còn bao gồm cả trường hợp hai bên đều là công dân Việt Nam nhưng một bên đang cư trú ở nước ngoài, hoặc tài sản chung ở nước ngoài.
Như vậy, nếu chồng hoặc vợ bạn mang hộ chiếu nước ngoài, bài viết này áp dụng trực tiếp cho trường hợp của bạn. Nếu cả hai vợ chồng đều là công dân Việt Nam và người kia đang ở nước ngoài, bạn xem thêm bài Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài và các trường hợp thường gặp.
Việc phân biệt này quan trọng ở một điểm thực tiễn: thủ tục tống đạt giấy tờ và thời hạn giải quyết không phụ thuộc vào quốc tịch của bị đơn, mà phụ thuộc vào việc bị đơn đang ở trong nước hay ở nước ngoài. Một người mang quốc tịch nước ngoài nhưng đang cư trú tại Việt Nam thì vụ án được giải quyết theo thời hạn thông thường.
Nộp hồ sơ ly hôn với người nước ngoài ở đâu?
Trước đây, theo Bộ luật tố tụng dân sự cũ, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài. Tuy nhiên, hiện nay theo quy định của Luật sửa đổi Bộ luật tố tụng dân sự 2015 số 85/2025 thì Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm các vụ việc, vụ án ly hôn.
“Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực
Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28 (bao gồm cả việc ly hôn), 30 và 32 của Bộ luật này.
Điều 35 Luật sửa đổi Bộ luật tố tụng dân sự
Theo điều 37 Luật sửa đổi, Tòa án nhân dân khu vực chỉ có thẩm quyền giải quyết thủ tục phúc thẩm bản án ly hôn bị kháng cáo, kháng nghị.
Tóm lại, nếu muốn ly hôn với người nước ngoài, cần nộp hồ sơ về Tòa án khu vực nơi các đương sự cư trú như sau:
- Ly hôn thuận tình: Nộp hồ sơ về Tòa án khu vực nơi 1 trong các bên cư trú (thường trú, tạm trú);
- Ly hôn đơn phương: Hồ sơ nộp về Tòa án khu vực nơi bị đơn cư trú (điểm a, khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015);
Hồ sơ ly hôn với người nước ngoài bao gồm những gì?
Muốn ly hôn với người nước ngoài, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:
- Mẫu đơn ly hôn thuận tình/ Mẫu đơn ly hôn đơn phương;
- Căn cước công dân của công dân Việt Nam (bản sao công chứng);
- Giấy đăng ký kết hôn bản gốc (Nếu chưa kết hôn tại Việt Nam cần thực hiện ghi chú kết hôn);
- Hộ chiếu của người nước ngoài (bản sao công chứng);
- Thẻ tạm trú tại Việt Nam, giấy tờ cư trú ở nước ngoài;
- Giấy khai sinh của con chung (Bản sao công chứng);
- Giấy tờ về tài sản chung, nợ chung;
- Đơn từ chối hòa giải đối thoại;
Các vấn đề lưu ý về hồ sơ ly hôn:
- Đơn ly hôn: 02 vợ chồng ký trực tiếp vào đơn, nếu ở nước ngoài sẽ cần xác thực chữ ký, hợp pháp hóa lãnh sự gửi về;
- 02 bên chưa kết hôn tại Việt Nam: Cần thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn trước khi ly hôn;
- Các giấy tờ của nước ngoài: giấy tờ do nước ngoài cấp như khai sinh, căn cước sẽ cần hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật sang tiếng việt;
Trên thực tế, hồ sơ cung cấp lên Tòa có thể sẽ ít hoặc nhiều hơn, phụ thuộc vào việc ly hôn đơn phương hay thuận tình. Nếu đơn phương ly hôn, bạn sẽ cần cung cấp thêm giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người nước ngoài chính xác.
Trình tự Thủ tục ly hôn với người nước ngoài
Trình tự nộp đơn ly hôn với người nước ngoài sẽ bao gồm các bước sau:
Thời gian cần thiết: 120 ngày
Trình tự thủ tục nộp hồ sơ ly hôn với người nước ngoài (Đơn phương và thuận tình)
- Bước 01: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn
Bạn cần chuẩn bị hồ sơ ly hôn bao gồm các giấy tờ cơ bản như căn cước, hộ chiếu, giấy đăng ký kết hôn, khai sinh của con. Ngoài ra cũng cần lựa chọn mẫu đơn ly hôn đơn phương hay thuận tình phù hợp.
- Bước 02: Xác định thẩm quyền Tòa án, nộp hồ sơ
Hồ sơ cần nộp đúng thẩm quyền để tránh việc nộp không đúng, bị trả hồ sơ. Hồ sơ được nộp theo trình tự tại Điều 191 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 qua đường bưu điện, nộp trực tiếp. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, bạn sẽ nhận được Thông báo từ Tòa án.
- Bước 03: Nộp án phí, thụ lý hồ sơ
Sau khi hồ sơ được Tòa án tiếp nhận và ra thông báo nộp án phí, đương sự cần nộp trong thời hạn 07 ngày và nộp lại biên lai để Tòa án thụ lý vụ án.
- Bước 04: Tham gia tố tụng và cho lời khai
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án sẽ giải quyết thủ tục theo thời hạn tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự:
– Không quá 02 tháng đối với hồ sơ ly hôn thuận tình;
– Không quá 04 tháng, đối với hồ sơ ly hôn đơn phương. Riêng với thủ tục đơn phương ly hôn sẽ cần thực hiện việc ủy thác tư pháp sang nước ngoài, nếu bị đơn đang ở nước ngoài (thời gian ủy thác từ 9-12 tháng).
Trong thời gian này, các bên có quyền đưa ra các yêu cầu khởi kiện bao gồm về con chung, nợ chung, cấp dưỡng, chia tài sản nếu có. - Bước 05: Mở phiên Tòa và ra bản án ly hôn
– Vụ việc ly hôn thuận tình: Tòa án ra quyết định công nhận thỏa thuận mà không cần mở phiên Tòa, quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay.
– Vụ án ly hôn đơn phương: Tòa án mở phiên tòa xét xử, sau đó ra Bản án ly hôn. Bản án ly hôn sẽ có hiệu lực sau 30 ngày cho tới 12 tháng, tùy thuộc vào việc người nước ngoài đang ở Việt Nam hay ở nước ngoài.
Trình tự ly hôn đơn phương và thuận tình với người nước ngoài đều là những trình tự phức tạp, đặc biệt là đối với người dân chưa từng tham gia tố tụng. Vì vậy cần lưu ý ở từng bước như sau:
1. Lưu ý về hồ sơ ly hôn
Hồ sơ ly hôn không phải lúc nào cũng đầy đủ. Nếu thiếu, bạn có quyền thực hiện việc thu thập, trích lục. Tòa án sẽ tiếp nhận hồ sơ dựa trên các nguyên tắc:
- Có đầy đủ giấy tờ chứng minh nhân thân 2 bên;
- Có giấy đăng ký kết hôn, trường hợp đăng ký kết hôn bên nước ngoài, Tòa sẽ yêu cầu ghi chú kết hôn trước;
- Nộp đầy đủ án phí trong thời gian quy định.
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của mỗi bên.
Như vậy, không phải lúc nào Tòa án cũng yêu cầu hồ sơ ly hôn quá khắt khe. Nhiều vụ việc, đương sự chỉ có căn cước của mình và Giấy đăng ký kết hôn, Tòa án vẫn tiếp nhận và giải quyết thủ tục.
2. Lưu ý về Thụ lý vụ án ly hôn
Thực tế, việc chậm trễ trong việc Thụ lý vụ án ly hôn thường diễn ra do một số nguyên nhân:
- Chậm trễ thụ lý từ phía Tòa, do nhiều hồ sơ, vụ án đang xét xử;
- Do đương sự không bổ sung theo yêu cầu của Tòa án;
- Chưa gửi lại Tòa án biên lai của Tòa.
Vì vậy, nếu quá thời hạn thụ lý vụ án (08 ngày làm việc), bạn cần liên hệ trực tiếp tới Tòa án để yêu cầu, kiến nghị việc thụ lý. Chỉ khi hồ sơ được thụ lý, vụ án ly hôn mới được tính thời gian giải quyết.
3. Lưu ý về việc cung cấp địa chỉ của người nước ngoài
Khi nộp hồ sơ ly hôn, người nộp đơn cần cung cấp chính xác địa chỉ của người nước ngoài theo các giấy tờ sau:
- Thẻ tạm trú, giấy tờ tạm trú do cơ quan công an cấp;
- Giấy tờ chứng minh cư trú bên nước ngoài;
Nhiều trường hợp người nộp đơn không có giấy tờ cư trú của người nước ngoài. Nếu họ đang ở nước ngoài, bạn hoàn toàn có thể sử dụng địa chỉ ghi nhận trên Giấy đăng ký kết hôn do cơ quan Việt Nam cấp và cung cấp cho Tòa.
4. Lưu ý về hồ sơ tố tụng và lấy lời khai tại Tòa
Sau khi vụ án đã được thụ lý giải quyết. Toà án sẽ tiến hành triệu tập các bên để lấy lời khai về vụ việc ly hôn, đồng thời xác minh một trong các vấn đề:
- Mâu thuẫn vợ chồng, căn cứ ly hôn;
- Nơi cư trú hiện nay của người nước ngoài;
- Các yêu cầu cụ thể của mỗi bên;
- Việc đồng ý/ không đồng ý ly hôn tại Toà.
- Chứng cứ mà các bên đưa ra;
Đây là giai đoạn quan trọng để nguyên đơn cung cấp các thông tin đến người nước ngoài như địa chỉ, thời gian ly thân, mâu thuẫn vợ chồng. Việc này sẽ được thể hiện bằng Bản tự khai của nguyên đơn trên Toà.
5. Lưu ý về vấn đề Uỷ thác tư pháp
Vấn đề uỷ thác chỉ đặt ra đối với các vụ án ly hôn đơn phương mà bị đơn là người nước ngoài. Thời gian uỷ thác sang nước ngoài hiện nay sẽ mất từ 9-12 tháng. Thời gian này có thể nhanh hoặc lâu hơn tùy thuộc vào thông tin địa chỉ có chính xác hay không.
Việc uỷ thác tư pháp được hiểu đơn giản là Thông báo về hồ sơ vụ án cho người nước ngoài nắm được. Nếu không thông báo hay liên lạc được với người nước ngoài thì hồ sơ của bạn rất có thể sẽ bị trả lại. Vì vậy, việc cung cấp địa chỉ chính xác của người nước ngoài cho Toà án là nghĩa vụ của người nộp đơn, mang tính chất quan trọng.
6. Lưu ý về Hiệu lực của Bản án, quyết định ly hôn
| Thủ tục | Loại phán quyết | Hiệu lực |
| Ly hôn thuận tình với người nước ngoài | Quyết định ly hôn | Có hiệu lực kể từ khi ra quyết định |
| Ly hôn đơn phương, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam | Bản án ly hôn | Có hiệu lực trong vòng 30 ngày, kể từ khi tống đạt hợp lệ, không bị kháng cáo, kháng nghị. |
| Ly hôn đơn phương, người nước ngoài vắng mặt, đang ở nước ngoài | Bản án ly hôn | – Có hiệu lực trong 30 ngày, kể từ khi người nước ngoài nhận được bản án ly hôn và không kháng cáo. – Có hiệu lực trong vòng 12 tháng, kể từ khi Tòa tuyên án, việc tống đạt sang nước ngoài không có kết quả. |
Theo quy định tại Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, hiệu lực của Bản án ly hôn với người nước ngoài sẽ phụ thuộc vào sự “có mặt” hay ” vắng mặt” của họ khi Tòa xét xử, cụ thể:
2. Đương sự cư trú ở nước ngoài không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án là 01 tháng, kể từ ngày bản án, quyết định được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án, quyết định được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 477 của Bộ luật này thì thời hạn kháng cáo là 12 tháng, kể từ ngày tuyên án.
Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Quan hệ hôn nhân với người nước ngoài chỉ chấm dứt khi Bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
Ly hôn với người nước ngoài mất bao lâu?
Nếu vợ hoặc chồng người nước ngoài đang ở nước ngoài, phiên tòa sơ thẩm được mở sớm nhất 09 tháng và chậm nhất 12 tháng kể từ ngày Tòa án ra văn bản thông báo thụ lý, theo khoản 2 Điều 476 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Nếu người đó đang ở Việt Nam, vụ án áp dụng thời hạn thông thường là 04 tháng.
| Tình huống | Mốc thời hạn luật định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Người nước ngoài đang ở Việt Nam — thuận tình ly hôn | 01 tháng chuẩn bị xét đơn yêu cầu | khoản 1 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 |
| Người nước ngoài đang ở Việt Nam — ly hôn đơn phương | 04 tháng, gia hạn không quá 02 tháng | điểm a khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 |
| Đương sự ở nước ngoài — phiên họp kiểm tra chứng cứ và hòa giải | sớm nhất 06 tháng, chậm nhất 08 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý | khoản 2 Điều 476 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 |
| Đương sự ở nước ngoài — phiên tòa sơ thẩm | sớm nhất 09 tháng, chậm nhất 12 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý | khoản 2 Điều 476 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 |
| Hoãn phiên tòa, mở lại | không quá 01 tháng kể từ ngày dự kiến mở phiên tòa lần đầu | khoản 2 Điều 476 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 |
| Thuận tình ly hôn mà một bên ở nước ngoài | phiên họp giải quyết việc dân sự mở sớm nhất 06 tháng, chậm nhất 08 tháng | khoản 3 Điều 476 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 |
Bảng so sánh thời hạn giải quyết ly hôn với người nước ngoài theo nơi cư trú của bị đơn, căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Như vậy, yếu tố quyết định thời gian không phải là quốc tịch của người kia, mà là người đó đang ở đâu. Cùng một người chồng quốc tịch Hàn Quốc, nếu đang làm việc tại Việt Nam thì vụ án đi theo mốc 04 tháng; nếu đã về nước thì đi theo mốc 09 tháng.
Thực tế, con số 09 tháng là mốc sớm nhất mà luật cho phép mở phiên tòa, không phải thời gian trung bình. Theo kinh nghiệm xử lý hồ sơ của chúng tôi, vụ việc kéo dài hơn mốc này thường vì ba lý do: bên nước ngoài không nhận giấy tờ tống đạt nên Tòa án phải tống đạt lại; nguyên đơn không cung cấp được địa chỉ hiện tại của bị đơn; hoặc hồ sơ phát sinh tranh chấp về tài sản, quyền nuôi con nên phải tách ra giải quyết.
Lưu ý: thời hạn tại Điều 476 tính từ ngày Tòa án ra văn bản thông báo thụ lý, không tính từ ngày bạn nộp đơn. Khoảng thời gian từ lúc nộp đơn đến lúc Tòa án thụ lý là phần bạn có thể rút ngắn được, bằng cách chuẩn bị đủ giấy tờ ngay từ đầu để không bị trả hồ sơ bổ sung.
Ly hôn với người Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc có gì khác?
Điều kiện ly hôn và thẩm quyền giải quyết là như nhau với mọi quốc tịch. Điểm khác nằm ở khâu tống đạt giấy tờ ra nước ngoài, và khâu hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ do nước đó cấp.
Điều 474 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định các phương thức tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự ở nước ngoài, trong đó có phương thức theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, phương thức theo đường ngoại giao, và phương thức qua cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài. Nước nào có sẵn kênh điều ước với Việt Nam thì hồ sơ đi nhanh hơn.
- Trung Quốc: giữa Việt Nam và Trung Quốc có Hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự và hình sự, nên việc tống đạt đi theo kênh hiệp định. Xem chi tiết tại bài Thủ tục ly hôn với người Trung Quốc.
- Hàn Quốc: đây là nhóm khách hàng đông, phần lớn là phụ nữ Việt kết hôn qua môi giới và đã về nước. Xem chi tiết tại bài Thủ tục ly hôn với người Hàn Quốc.
- Đài Loan: Việt Nam và Đài Loan không có quan hệ ngoại giao chính thức, nên không có kênh tống đạt theo đường ngoại giao thông thường. Thực tế, đây là nhóm hồ sơ hay bị kéo dài nhất trong các vụ việc chúng tôi xử lý. Xem chi tiết tại bài Thủ tục ly hôn với người Đài Loan.
Thực tiễn giải quyết cho thấy, với cả ba nhóm trên, hồ sơ chạy nhanh nhất khi nguyên đơn cung cấp được địa chỉ cư trú hiện tại của bị đơn kèm tài liệu chứng minh. Nếu bạn đang không liên lạc được với vợ hoặc chồng ở nước ngoài, hãy đọc kỹ phần khó khăn khi chứng minh địa chỉ người nước ngoài ở phía dưới bài viết này trước khi nộp đơn.
Một số trường hợp ly hôn thực tế với người nước ngoài
Thực tế tình trạng hiện nay người Việt Nam kết hôn với người nước ngoài bỏ về nước là rất nhiều. Việc giải quyết ly hôn trong những vụ việc này thường phức tạp hơn so với các vụ ly hôn thuận tình trong nước.
Nhiều người khi thực hiện thủ tục ly hôn với người nước ngoài thường không biết bắt đầu từ đâu, cần những giấy tờ gì. Qua kinh nghiệm nhiều năm giải quyết ly hôn, chúng tôi đưa ra một số trường hợp ly hôn thực tế và cách giải quyết sau:
Người vợ không còn liên lạc với người chồng nước ngoài
Nhiều vụ việc người vợ không còn liên lạc với người chồng, hoặc kết hôn sang nước ngoài rồi bỏ về. Nay không còn thông tin, mất liên lạc với chồng. Cách tốt nhất là giải quyết ly hôn đơn phương vắng mặt chồng người nước ngoài, nhưng cần chuẩn bị:
- Thông tin cư trú của người chồng ở nước ngoài;
- Giấy chứng nhận kết hôn;
- Chứng minh việc ly thân đã lâu (từ 01 năm trở lên);
- Không còn tin tức gì của người chồng;
Đây là những giấy tờ cần cung cấp để Tòa án làm hồ sơ ủy thác sang nước ngoài. Nếu không biết địa chỉ chính xác, bạn hoàn toàn có thể cung cấp địa chỉ trên giấy kết hôn, căn cước, hoặc giấy độc thân cũ có thông tin địa chỉ người chồng.
Về điều kiện Tòa án giải quyết cho ly hôn, theo hướng dẫn tại Mục II Nghị quyết 01/2003 Hội đồng thẩm phán Tòa án tối cao đã có hướng dẫn:
2.4. Đối với trường hợp công dân Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài
Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, nhưng người nước ngoài đã về nước mà không còn liên hệ với công dân Việt Nam, nay công dân Việt Nam xin ly hôn, thì Toà án thụ lý giải quyết.
Khoản 2.4 Mục II Nghị quyết 01/2003.
Hai bên không đăng ký kết hôn tại Việt Nam
Đây là trường hợp, hai bên nam nữ không đăng ký kết hôn tại Việt Nam, ly thân nhiều năm, không còn thông tin, địa chỉ của người nước ngoài. Về vấn đề này, nghị quyết 01/2003 có hướng dẫn như sau:
b. Đối với trường hợp các bên có giấy chứng nhận kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước chưa ký kết với Việt Nam Hiệp định tương trợ tư pháp cấp và cũng chưa được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Theo quy định của Nghị định số 83 thì trong trường hợp này giấy đăng ký kết hôn phải được hợp pháp hoá lãnh sự và việc kết hôn cần được ghi chú vào sổ đăng ký; do đó, nếu giấy đăng ký kết hôn của họ chưa được hợp pháp hoá lãnh sự, việc kết hôn của họ chưa được ghi chú vào sổ đăng ký, thì Toà án yêu cầu đương sự hoàn tất thủ tục hợp pháp hoá lãnh sự và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký rồi mới thụ lý giải quyết. Trong trường hợp đương sự không thực hiện các thủ tục đó mà vẫn có yêu cầu Toà án giải quyết, thì Toà án không công nhận họ là vợ chồng; nếu có yêu cầu Toà án giải quyết về con cái, tài sản thì Toà án giải quyết theo thủ tục chung.
Khoản 2.2 Mục II Nghị quyết 01/2003.
Như vậy, dù không biết thông tin của chồng, bạn vẫn có quyền yêu cầu Tòa án chấm dứt quan hệ hôn nhân, ly hôn.
Người chồng đã ly hôn với vợ ở nước ngoài
Đây cũng là trường hợp rất phổ biến, người chồng nước ngoài tự đứng đơn và nộp hồ sơ ly hôn tới Tòa án của nước ngoài. Sau khi ủy thác, Tòa án gửi bản án ly hôn sang Việt Nam thông qua Bộ ngoại giao và tòa án Việt Nam. Lúc này, người vợ không phải làm thủ tục ly hôn bên Việt Nam, nhưng cần thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn vào sổ hộ tịch.
Ghi chú ly hôn được hiểu là việc khai báo cho cơ quan ở Việt Nam, xác nhận thời điểm ly hôn và quan hệ hôn nhân đã chấm dứt bằng bản án ly hôn ở nước ngoài. Người thực hiện ghi chú cần chuẩn bị:
- Bản án ly hôn đã có hiệu lực của nước ngoài;
- Hợp pháp hóa lãnh sự bản án ly hôn và dịch sang tiếng việt;
- Chuẩn bị tờ khai Ghi chú hộ tịch về nơi đã xin giấy độc thân.
Người vợ cần kiểm tra kỹ thông tin của bản án như nhân thân 2 bên, nội dung ly hôn, hiệu lực của bản án, quyền nuôi con. Nếu thông tin không chính xác, Ủy ban có quyền từ chối hồ sơ ghi chú ly hôn.
Người vợ ly hôn đơn phương với chồng người nước ngoài tại Việt Nam
Ly hôn đơn phương với người nước ngoài tại Việt Nam là một trong các trường hợp phổ biến và có thể giải quyết nhanh chóng nếu chứng minh được về nơi cư trú của họ bên Việt Nam, chứng minh được mâu thuẫn vợ chồng như sau:
- Xuất trình các thông tin về cư trú hiện tại của người chồng;
- Chuẩn bị giấy tờ tạm trú của chồng tại Việt Nam;
Việc cung cấp thông tin cho Tòa án là quan trọng để thực hiện việc xác minh và giải quyết ly hôn đơn phương vắng mặt nếu người chồng không hợp tác, không lên Tòa.
Ly hôn thuận tình nhưng vắng mặt người nước ngoài
Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, bạn hoàn toàn có thể giải quyết ly hôn vắng mặt với người nước ngoài, cụ thể:
Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Việc giải quyết ly hôn vắng mặt cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Hai bên không phát sinh trang chấp con chung, tài sản chung, nợ chung;
- Người nước ngoài có đơn xin xét xử vắng mặt;
- Đơn xin vắng mặt cần xác thực chữ ký và hợp pháp hóa lãnh sự.
Tòa án chỉ chấp thuận việc ly hôn nếu xác thực được đúng chữ ký trong đơn là của người nước ngoài.
Những khó khăn thường gặp khi làm thủ tục ly hôn với người nước ngoài
Sau đây là những khó khăn khi làm thủ tục ly hôn với người nước ngoài:
- Muốn ly hôn nhưng không còn bất kỳ giấy tờ nào của người nước ngoài;
- Không đăng ký kết hôn tại Việt Nam;
- Không nắm được các thủ tục Hợp pháp hóa lãnh sự, xác thực chữ ký vào hồ sơ ly hôn.
- Chưa kết hôn tại Việt Nam và không biết làm thủ tục ghi chú kết hôn;
- Hai bên muốn ly hôn nhưng một bên đang ở nước ngoài;
- Cả 02 bên đều đang cư trú ở nước ngoài;
- Không nắm được các thủ tục tố tụng, mời phiên dịch trên Tòa.
- Không nắm được về các Thủ tục ủy thác tư pháp;
- Không nắm rõ về quy trình, thời gian giải quyết, thời gian có hiệu lực của bản án.
- Người mẹ có con riêng ngoài hôn nhân khi chưa ly hôn.
Đây chỉ là một trong những khó khăn khi làm thủ tục, vì vậy khi gặp các khó khăn này, bạn nên tìm hiểu các quy định của pháp luật trước khi nộp hồ sơ ly hôn. Hoặc, tìm đội ngũ luật sư ly hôn uy tín am hiểu về thủ tục này.
Khó khăn khi làm xác thực chữ ký
Điều kiện để giải quyết ly hôn vắng mặt người nước ngoài đó là cần xác thực chữ ký của họ trong hồ sơ ly hôn. Các nội dung cần lưu ý trong hồ sơ ly hôn vắng mặt gồm:
- Quan hệ vợ chồng xác lập vào thời điểm nào, có hợp pháp hay không?;
- Hai bên ly thân kể từ thời gian nào?;
- Hai bên đã thống nhất và thỏa thuận được về các vấn đề nào?
- Chữ ký trong hồ sơ ly hôn có đúng là của người nước ngoài không?
- Hồ sơ ly hôn đã được hợp pháp hóa lãnh sự hay chưa?
- Có đơn xin xét xử vắng mặt, chỉ định người uỷ quyền trong hồ sơ ly hôn.
Hiện nay Toà án vẫn cho phép việc giải quyết ly hôn thuận tình vắng mặt với người nước ngoài. Tuy vậy, nếu cả 02 vợ chồng đều vắng mặt khi làm thủ tục, Toà án có thể từ chối và đình chỉ hồ sơ nếu cả 02 đều cùng cư trú tại 01 nước.
Khi cả người nước ngoài và người Việt Nam đều cùng cư trú tại 01 nước, pháp luật Việt Nam khuyến khích họ nộp hồ sơ ly hôn tại nước đó.
Như vậy, việc giải quyết ly hôn thuận tình có mặt và vắng mặt với người nước ngoài không khó. Nhưng bạn sẽ cần nắm chắc các quy định tố tụng, nếu không muốn hồ sơ bị đình chỉ, giải quyết lâu.
Khó khăn khi bị mất thông tin liên lạc
Đây là trường hợp phổ biến nhất khi thực hiện ly hôn với người nước ngoài. Tình trạng người Việt Nam lấy chồng nước ngoài như Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc và bỏ về nước là rất nhiều.
Các trường hợp lấy chồng nước ngoài bỏ về nước thường có tình trạng:
- Mất hoàn toàn thông tin liên lạc với người nước ngoài;
- Không còn giữ bất kỳ giấy tờ tuỳ thân, giấy đăng ký kết hôn gốc với người nước ngoài;
- Chỉ xin xác nhận hôn nhân để làm thủ tục kết hôn, chưa thực hiện đăng ký tại Việt Nam;
- Không nắm được địa chỉ chính xác của người nước ngoài;
Việc không còn giữ bất kỳ thông tin của người nước ngoài sẽ dẫn đến vụ án ly hôn bị từ chối, đình chỉ giải quyết. Khi gặp phải các trường hợp này bạn nên:
- Xin lại trích lục đăng ký kết hôn gốc tại cơ quan hộ tịch nếu đăng ký ở Việt Nam;
- Xin lại thông tin tàng thư hộ tịch về việc kết hôn trước đây;
- Xác minh lại về địa chỉ của người nước ngoài;
Dù chưa đăng ký kết hôn tại Việt Nam, thủ tục ly hôn với người nước ngoài vẫn là thủ tục bắt buộc, nếu bạn muốn xin độc thân để kết hôn lại.
Thực tế, khi làm thủ tục ly hôn đơn phương, thường sẽ phát sinh một số vướng mắc như sau:
Khó khăn khi chứng minh địa chỉ người nước ngoài
Nghĩa vụ cung cấp địa chỉ của người nước ngoài là nghĩa vụ của nguyên đơn. Nếu không cung cấp được địa chỉ, Toà án sẽ không thể làm hồ sơ Uỷ thác tư pháp sang nước ngoài.
Uỷ thác tư pháp tức là Toà sẽ Thông báo cho người nước ngoài biết được về vụ ly hôn, để xem họ có ý kiến phản đối hay không, hoặc có yêu cầu tranh chấp gì hay không.
Việc cung cấp địa chỉ chính xác của người nước ngoài hiện nay là một vấn đề khó khăn cho người làm thủ tục ly hôn. Do thời gian ly thân lâu nên đa phần đều không nắm rõ chính xác địa chỉ của người nước ngoài.
Vấn đề này, một số Toà án hiện nay đã không còn yêu cầu về việc cung cấp chính xác địa chỉ. Tuy vậy, bạn vẫn cần chứng minh được thời gian ly thân, mâu thuẫn vợ chồng để Toà án có cơ sở giải quyết.
Khó khăn khi thiếu hồ sơ giấy tờ
Bạn sẽ cần chuẩn bị các giấy tờ tối thiểu sau đây để làm thủ tục ly hôn đơn phương:
- Giấy đăng ký kết hôn do Việt Nam cấp hoặc Trích lục ghi chú kết hôn;
- Giấy tờ chứng minh địa chỉ ở nước ngoài;
- Hộ chiếu của người nước ngoài;
Nếu thiếu các loại giấy tờ sau, bạn sẽ cần làm lại toàn bộ hồ sơ. Nếu việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài ở Việt Nam, bạn có thể làm hồ sơ xin trích lục kết hôn tại cơ quan tư pháp quận huyện.
Tuy nhiên, nếu việc kết hôn đăng ký ở nước ngoài mà bị mất giấy tờ này, bạn sẽ rất vất vả để có thể xin lại giấy kết hôn. Nếu gặp phải trường hợp này, cách tốt nhất bạn nên tìm hiểu thêm về thủ tục Hủy quan hệ hôn nhân với người nước ngoài.
Không rút được bản án ly hôn ở nước ngoài
Một số trường hợp người nước ngoài đã thực hiện ly hôn ở nước ngoài, nhưng người vợ bên Việt Nam không nhận được Bản án thông qua việc ủy thác.
- Bạn chỉ nhận được một số thông báo của Tòa mà không phải bản án ly hôn cuối cùng;
- Người chồng không đồng ý cung cấp bản án ly hôn;
- Việc xin trích lục, rút bản án ly hôn ở nước ngoài thường khó khăn về mặt địa lý.
Việc Toà án nước ngoài có chuyển bản án ly hôn cho công dân Việt Nam hay không là do pháp luật mỗi nước quy định. Tuy vậy, theo Công ước Lahay về thủ tục uỷ thác tư pháp giữa các quốc gia thì bạn có quyền được Thông báo về vụ kiện ly hôn. Nếu người nước ngoài đã ly hôn với bạn bên nước ngoài mà bạn không có thông tin gì. Bạn nên thực hiện những công việc sau:
- Đề nghị người nước ngoài chụp/scan phán quyết ly hôn;
- Kiểm tra lại xem có nhận được Thông báo nào của Toà án không;
- Liên hệ với Toà án nước ngoài để rút bản án ly hôn;
Kinh nghiệm khi giải quyết ly hôn với người nước ngoài
Sau đây là một số kinh nghiệm cung cấp hữu ích khi làm thủ tục ly hôn với người nước ngoài:
Giải quyết ly hôn khi người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam
Khi thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương, bạn nên nộp hồ sơ khi người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam, do thuận tiện cho việc tòa án xác minh, cấp, tống đạt các văn bản của Tòa án.
Khi xét xử ly hôn tại Việt Nam, thời gian giải quyết chỉ kéo dài tối đa 04 tháng, kể từ khi ly hôn. Như vậy khi hết thời gian kháng cáo kháng nghị, để bản án có hiệu lực và chấm dứt quan hệ hôn nhân sẽ mất từ 4-6 tháng.
Điều 280. Thời hạn kháng nghị
1. Thời hạn kháng nghị đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng, kể từ ngày tuyên án.
Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Xác định rõ thời gian ly hôn tại Tòa án
- – Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương hiện nay của tòa án sẽ kéo dài từ 4 tháng cho tới 1,5 năm. Tùy vào việc người nước ngoài vắng mặt hay có mặt tại Việt Nam, vụ việc có phải ủy thác hay không.
- – Thời gian giải quyết ly hôn thuận tình có mặt là 01 tháng, tối đa không quá 02 tháng, kể từ khi thụ lý vụ án (Điều 203, Bộ luật tố tụng dân sự 2015).
Việc xác định rõ thời gian giải quyết ly hôn nhằm mục đích thực hiện các thủ tục khác như mua bán bất động sản, đăng ký kết hôn hay khai sinh cho con. Đây là vấn đề người làm thủ tục cần nắm rõ.
Điều kiện nuôi con khi có tranh chấp
Nếu có tranh chấp quyền nuôi con với người nước ngoài, bạn cần lưu ý về điều kiện nuôi con như sau:
Độ tuổi của con:
- Độ tuổi dưới 03 tuổi (36 tháng tuổi): Theo pháp luật Việt Nam người mẹ sẽ được quyền ưu tiên nuôi;
- Độ tuổi trên 07 tuổi: Toà án sẽ phải lấy ý kiến của các con, quan điểm của các con sẽ đóng góp lớn tới việc giành quyền nuôi con;
- Độ tuổi từ 03 đến 07 tuổi: Quyền nuôi con sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Như thời gian chăm sóc con, nghề nghiệp, thu nhập hàng tháng, chỗ ở sau khi ly hôn..
Quốc tịch, nơi cư trú của con: Nếu con chung vẫn đang ở với người nước ngoài và mang quốc tịch nước ngoài. Bạn sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc giành nuôi con.
Thời gian chăm sóc con, chỗ ở, nghề nghiệp: Đây đều là những yếu tố góp vốn giành quyền nuôi con trên Tòa. Thực tế, nếu con mang quốc tịch Việt Nam, việc giao quyền nuôi con cho người Việt Nam sẽ đảm bảo vấn đề cư trú và các quyền lợi khác cho con.
Các nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn
Nguyên tắc chung áp dụng khi chia tài sản ly hôn:
Tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân dù đứng tên một mình vợ/chồng đều được coi là tài sản chung, trừ tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
Người nước ngoài cũng không phải là ngoại lệ của nguyên tắc này. Nên nếu đang trong thời gian hôn nhân mà chưa ly hôn, bạn không nên mua tài sản.
Nếu 02 bên vợ chồng đã có tài sản chung, có 02 cách để chia tài sản như sau:
- Yêu cầu chia tài sản chung tại Tòa;
- Ký văn bản khước từ tài sản tại văn phòng công chứng;
Lưu ý: Đối với tài sản ở nước ngoài, sẽ cần áp dụng pháp luật nước ngoài để giải quyết.
Chứng thực chữ ký và Hợp pháp hoá lãnh sự
Đây là thuật ngữ khá phổ biến trong pháp lý. Hiểu một cách đơn giản nếu người nước ngoài muốn ly hôn vắng mặt họ sẽ cần chứng nhận chữ ký của họ trong hồ sơ ly hôn.
Hợp pháp hoá lãnh sự tức là việc công nhận con dấu của nước ngoài có hiệu lực tại Việt Nam trên các giấy tờ như:
- Giấy đăng ký kết hôn ở nước ngoài;
- Giấy khai sinh của con ở nước ngoài;
- Giấy chứng nhận chữ ký của Văn phòng công chứng ở nước ngoài;
Nếu người nước ngoài không thể tự mình đi làm các thủ tục nêu trên. Bạn sẽ cần thực hiện việc giám định chữ ký cho họ tại Việt Nam.
Án phí khi ly hôn với người nước ngoài
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, mức án phí dân sự sơ thẩm gồm có:
- Án phí dân sự sơ thẩm: 300.000đ
- Án phí đối với phần tài sản có tranh chấp từ 4% giá trị tài sản;
Ngoài mức án phí này, bạn có thể sẽ phải chịu những phí khác theo bảng sau:
| Biểu phí ly hôn với người nước ngoài | Mức phí (VNĐ) |
| Phí mời người phiên dịch | 1.000.000- 2.000.000 |
| Phí chứng nhận chữ ký | 1.000.000 |
| Phí hợp pháp hóa giấy tờ bên nước ngoài | 4.500.000 |
| Phí giám định ADN, chữ ký | 5.000.000 |
Phí ly hôn với người nước ngoài so với thủ tục thông thường sẽ có phần tốn kém hơn do cần phải mời thêm người phiên dịch, dịch thuật, xác thực chữ ký, hợp pháp hóa lãnh sự.
Dịch vụ làm Thủ tục ly hôn với người nước ngoài
Lý do nên Thuê luật sư giải quyết ly hôn với người nước ngoài
Bạn sẽ cần đến sự hỗ trợ của các văn phòng luật chuyên về thủ tục ly hôn vì các lý do sau:
- Khi mất thông tin liên lạc với người nước ngoài;
- Không có địa chỉ và giấy tờ của chồng người nước ngoài;
- Không nắm được quy trình giải quyết tố tụng trên Tòa;
- Muốn giải quyết ly hôn nhanh chóng, hợp pháp;
- Muốn làm thủ tục nhận cha cho con riêng khi chưa ly hôn;
- Phát sinh tranh chấp về con, tài sản.
- Hỗ trợ ly hôn vắng mặt nếu ở xa, ở nước ngoài.
Đặc biệt là các thủ tục giải quyết ly hôn vắng mặt với người nước ngoài, thủ tục ly hôn đơn phương cần phải ủy thác ra nước ngoài đều có trình tự phức tạp, việc hỗ trợ từ phía Luật sư ly hôn sẽ giúp bạn giải quyết nhanh hơn.
Nội dung công việc thực hiện
Các Luật sư, chuyên viên công ty Luật sẽ hỗ trợ khách hàng các công việc sau:
- Soạn thảo hồ sơ ly hôn, nộp hồ sơ ly hôn;
- Theo dõi quá trình Tòa án thụ lý giải quyết;
- Kiến nghị, định hướng giải quyết nếu hồ sơ bị đình chỉ, trả lại;
- Hỗ trợ việc xác thực chữ ký nếu người nước ngoài ly hôn vắng mặt;
- Rút bản án ly hôn nếu người nước ngoài đã ly hôn ở nước ngoài;
- Tư vấn điều kiện nuôi con, quyền lợi khi phát sinh tranh chấp con chung, tài sản chung.
- Nhận đại diện theo ủy quyền tham gia phiên Tòa;
Thực tế, việc giải quyết ly hôn là cả 01 quá trình làm việc trên Tòa từ khâu chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ, dịch hồ sơ. Luật sư sẽ hỗ trợ và giải đáp các thắc mắc liên quan tới Thủ tục ly hôn giữa bạn và người nước ngoài.
Vì sao nên lựa chọn Dịch vụ ly hôn của Luật Nhật Thư
Luật Nhật Thư có kinh nghiệm trong lĩnh vực ly hôn nhiều năm. Việc cung cấp dịch vụ ly hôn đều dựa trên các nguyên tắc:
- Căn cứ pháp lý: Chúng tôi nhận và hỗ trợ các vụ việc có căn cứ giải quyết ly hôn theo quy định của Luật hôn nhân gia đình 2014, Luật dân sự 2015, Luật tố tụng dân sự 2015;
- Bảo mật thông tin: Thông tin khách hàng sẽ được bảo mật Theo Luật bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 và ghi rõ trong hợp đồng Dịch vụ;
- Tôn trọng khách hàng: Chúng tôi tôn trọng quyền lựa chọn của khách hàng, luôn lắng nghe các yêu cầu của khách hàng khi làm thủ tục.
- Trách nhiệm, uy tín: Giữ tinh thần trách nhiệm từ khi tiếp nhận vụ việc cho tới khi giải quyết xong, hỗ trợ các thủ tục sau ly hôn.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Ly hôn thuận tình: Tối đa không quá 02 tháng, kể từ khi thụ lý;
2. Ly hôn đơn phương: Tối đa không quá 04 tháng, kể từ khi thụ lý nếu người nước ngoài ở Việt Nam;
3. Ly hôn đơn phương: Kéo dài từ 1-1,5 năm nếu phải ủy thác tư pháp, áp dụng khi người nước ngoài đang ở nước ngoài.
Có. Bạn có quyền ly hôn vắng mặt theo quy định tại Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Tuy nhiên, người nước ngoài sẽ cần ký đơn ly hôn xác thực chữ ký và Hợp pháp hóa lãnh sự gửi về cho Tòa.
Có. Bạn có thể ly hôn tại Tòa án nước ngoài. Sau đó thực hiện việc ghi chú ly hôn tại Việt Nam. Bản án ly hôn của nước ngoài cần Dịch sang tiếng việt và hợp pháp hóa lãnh sự, có nội dung ly hôn cụ thể và phải có hiệu lực pháp luật.
Có. Bạn vẫn cần phải làm thủ tục ly hôn, do dữ liệu hộ tịch vẫn thể hiện bạn đã từng xin độc thân để kết hôn với người nước ngoài. Trước khi ly hôn sẽ cần thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn theo quy định tại Nghị quyết 01/2003.
Nếu quan hệ hôn nhân đã được Tòa án nước ngoài giải quyết, bạn không cần làm thủ tục ly hôn bên Việt Nam, nhưng cần Ghi chú ly hôn để được Việt Nam công nhận.
Ly hôn thuận tình: Nộp hồ sơ về Tòa án khu vực nơi 1 trong các bên cư trú (thường trú, tạm trú);
Ly hôn đơn phương: Hồ sơ nộp về Tòa án khu vực nơi bị đơn cư trú (điểm a, khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015);
Nếu không còn liên lạc, và không biết địa chỉ của người nước ngoài vẫn có thể ly hôn được. Tuy nhiên, bạn cần cung cấp địa chỉ của họ để Tòa án thực hiện việc ủy thác sang nước ngoài.
Có. Khi ly hôn với người nước ngoài, bạn cần mời và đăng ký người phiên dịch, đây là quy định bắt buộc tại Điều 20 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Hiện nay, không có quy định nào bắt buộc đơn ly hôn phải viết tay, vì vậy bạn có thể soạn thảo và in đơn để ký. Tuy nhiên, đơn ly hôn với người nước ngoài vẫn cần dịch sang tiếng việt để đảm bảo họ đọc hiểu được trước khi ký.
Có. Người nước ngoài có thể ủy quyền việc giao nhận tài liệu hồ sơ trên Tòa. Tuy nhiên, đối với các nội dung trình bày về ly hôn, họ vẫn cần ký đơn ly hôn gửi về. Đơn ly hôn cần được dịch thuật, xác nhận chữ ký và hợp pháp hóa.
Bạn cần nộp hồ sơ ly hôn kèm theo yêu cầu xác định cha cho con. Sau khi có bản án của Tòa án và xét nghiệm ADN, bạn có quyền nộp hồ sơ tới cơ quan hộ tịch.
Lời kết
Thủ tục ly hôn với người nước ngoài hiện nay không phải thủ tục quá khó. Tuy nhiên nếu không được trang bị kiến thức pháp luật hôn nhân gia đình, tố tụng, dân sự, người thực hiện thủ tục sẽ gặp khó khăn khi thực hiện. Nếu bạn đang làm thủ tục này, đừng ngần ngại liên hệ ngay để được Luật Nhật Thư tư vấn, giải đáp.
Xem thêm về hai vấn đề đi kèm: việc chia tài sản chung khi ly hôn với người nước ngoài được trình bày riêng tại bài Chia tài sản ly hôn có yếu tố nước ngoài. Về việc ủy quyền cho luật sư tham gia tố tụng, bạn lưu ý pháp luật không cho phép ủy quyền cho người khác thay mặt mình ly hôn, nhưng bạn được ủy quyền cho luật sư thực hiện các công việc khác trong quá trình giải quyết vụ án.
Thông tin liên hệ
✅ Công ty Luật Nhật Thư
📞 088.6798.458 (gọi / Messenger)
💬 Nhắn Zalo OA Luật Nhật Thư
📩 luatnhatthu@gmail.com
🏛 Biệt thự Lotus 50, Tòa nhà EuroWinDow River Park, xã Đông Anh, TP. Hà Nội
Cần làm thủ tục này?
Gửi ảnh giấy tờ qua Zalo hoặc gọi hotline. Luật sư xem rồi báo lại hồ sơ cần những gì, nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu.
