THỦ TỤC KẾT HÔN VỚI NGƯỜI TRUNG QUỐC MỚI NHẤT 2024
Cập nhật: Từ ngày 01/7/2025, thẩm quyền đăng ký hộ tịch, kể cả việc có yếu tố nước ngoài, đã chuyển từ UBND cấp huyện về UBND cấp xã theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP. Nội dung dưới đây đã cập nhật theo quy định hiện hành.
Hiện nay, việc người Việt Nam kết hôn với người Trung Quốc ngày càng phổ biến. Vậy, thủ tục kết hôn với người Trung Quốc được thực hiện như thế nào? Hồ sơ kết hôn với Trung Quốc bao gồm những loại giấy tờ nào? Thời hạn giải quyết thủ tục kết hôn với người Trung Quốc? Để có thể cung cấp cho bạn thông tin về việc kết hôn với người Trung Quốc. Qua bài viết này công ty Luật Nhật Thư sẽ giải đáp những thắc mắc của khách hàng về nội dung liên quan đến thông tin kết hôn với người Trung Quốc. Để được hỗ trợ về việc kết hôn với người Trung Quốc, vui lòng liên hệ hotline: Luật Nhật Thư 0886798458
Mục Lục
Điều kiện kết hôn với người Trung Quốc
Điều kiện kết hôn là gì?
Luật Hôn nhân và gia đình 2014 không có định nghĩa như thế nào là điều kiện kết hôn nhưng bạn có thể hiểu như sau: Điều kiện kết hôn là những điều kiện được pháp luật quy định mà hai bên nam, nữ phải đáp ứng đủ tất cả các điều kiện đó thì mới được cơ quan có thẩm quyền xem xét và giải quyết việc đăng ký kết hôn. Pháp luật Việt Nam hay Trung Quốc đều có những quy định cụ thể về điều kiện kết hôn. Thông thường, điều kiện kết hôn sẽ bao gồm: Độ tuổi kết hôn; Tình trạng hôn nhân; Ý chí tự nguyện; Mục đích kết hôn; Không nằm trong trường hợp bị cấm.Điều kiện về độ tuổi kết hôn
Độ tuổi kết hôn theo pháp luật Việt Nam sẽ có sự khá biệt so với quy định của pháp luật Trung Quốc. Theo đó, điểm a, Khoản 1, Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình của Việt Nam quy định nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Trong khi đó, độ tuổi kết hôn theo pháp luật Trung Quốc lại là nam từ đủ 22 tuổi trở lên, nữ từ đủ 20 tuổi trở lên.Điều kiện về tình trạng hôn nhân
Hiện nay, trên thế giới chỉ một số quốc gia dân cư theo đạo Hồi là cho phép đàn ông kết hôn hợp pháp với nhiều phụ nữ. Còn lại, đa số các quốc gia khác đều chỉ công nhận quan hệ hôn nhân một vợ, một chồng. Do đó, nam nữ khi đăng ký kết hôn bắt buộc phải đang trong tình trạng độc thân.Điều kiện về ý chí tự nguyện
Pháp luật của Việt Nam và Trung Quốc đều chỉ công nhận quan hệ hôn nhân được xác lập dựa trên ý chí tự nguyện của cả hai bên nam, nữ. Ý chí tự nguyện này được cụ thể hóa chính là tờ khai đăng ký kết hôn.Điều kiện về mục đích kết hôn
Ngoài những trường hợp kết hôn dựa trên tình yêu nam nữ thì không ít trường hợp kết hôn giả tạo nhằm hưởng những ưu đãi về định cư, lao động mà pháp luật của quốc gia dành cho vợ/chồng là người nước ngoài của công dân nước họ. Và tất nhiên, kết hôn giả tạo chắc chắn là hành vi bị cấm theo quy định của cả Việt Nam và Trung Quốc.Hồ sơ thực hiện thủ tục kết hôn với người Trung Quốc
Hồ sơ cần chuần bị để đăng ký kết hôn với người Trung Quốc tại Trung Quốc
Hồ sơ cần chuẩn bị:- Hộ chiếu của nam, nữ;
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người Việt;
- CMND/CCCD của người Việt, CMND của người Trung.
- Dịch Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người Việt ra tiếng Trung;
- Xin chứng nhận lãnh sự tại Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;
- Xin hợp pháp hóa lãnh sự vào Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại Sứ quán Trung Quốc tại Việt Nam.
- Nhận kết quả xin hợp pháp hóa lãnh sự và nộp hồ sơ xin thị thực để nhập cảnh vào Trung Quốc.
- Nhập cảnh vào Trung Quốc rồi cùng người Trung tới Cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc để đăng ký kết hôn và nhận Sổ kết hôn.
Hồ sơ cần chuần bị để đăng ký kết hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam
Giấy tờ người Việt Nam chuẩn bị: Căn cứ theo Khoản 1 Điều 20 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký kết hôn với người Trung Quốc, bao gồm các loại giấy tờ sau:- Tờ khai đăng ký của mỗi bên
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ;
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
- Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tại Việt Nam.
- Hộ chiếu và visa nhập cảnh Việt Nam
- Giấy khám sức khỏe tại cơ sở y tế chứng minh có đủ năng lực hành vi dân sự khi đăng ký kết hôn.
- Công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;
- Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
- Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này.
Trình tự làm visa kết hôn với người Trung Quốc
Để có thể thực hiện được việc xin visa kết hôn với người Trung Quốc, bạn cần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau: Đối với công dân Việt Nam:- Hộ chiếu gốc còn thời hạn trên 6 tháng;
- 2 ảnh thẻ kích thước 4×6 chụp trên nền trắng;
- Bản sao có công chứng Sổ hộ khẩu;
- Bản sao có công chứng của chứng minh nhân dân/Căn cước công dân;
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND xã, phường nơi đăng ký hộ khẩu caaso về xác nhận chưa có vợ, chồng.
- Hộ chiếu gốc còn thời hạn trên 6 tháng;
- 2 ảnh thẻ kích thước 4×6 chụp trên nền trắng;
- Bản sao có công chứng của chứng minh nhân dân/Căn cước công dân;
- Bản sao Visa Việt Nam;
Thời hạn giải quyết kết hôn với người Trung Quốc
Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam không quá 25 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trường hợp Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan công an xác minh theo quy định pháp luật thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 10 ngày. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện không quá 20 ngày, kể từ ngày Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trường hợp Cơ quan đại diện yêu cầu cơ quan trọng nước xác minh theo quy định của pháp luật thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 35 ngày.
Về chúng tôi
Để được hỗ trợ giải quyết thủ tục kết hôn , mọi chi tiết xin liên hệ: Công ty Luật TNHH Nhật Thư 🏛 Trụ sở chính: Số 4, Tổ 32, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. 📍Văn phòng giao dịch: Biệt thự Lotus 50, Tòa nhà EuroWinDow River Park, đường Trường Sa, Đông Hội, Đông Anh Hà Nội. ✅ Giấy Đăng ký hoạt động số 01022087/TP/ĐKHĐ do Sở Tư Pháp UBND TP. Hà Nội cấp theo Thông báo số 3174/TB-STP. ✅ Giấy phép hành nghề Luật sư/Thẻ luật sư số 17466/TP/LS-CCHN do Bộ tư pháp cấp ngày 22/11/2019. 📞 Hotline | Zalo: 0886798458 📩 Email: luatnhatthu@gmail.com 🌐 Website: https://luatnhatthu.vn/ Đại diện Công ty Luật TNHH Nhật Thư tại Nhật Bản: Địa chỉ Văn phòng:- VISTERIA BLG 4-9-17 HIRAI – EDOGAWAKU – TOKYO
- VICTORIABIG4-9-17平井-江戸川区-東京
Cần làm thủ tục này?
Gửi ảnh giấy tờ qua Zalo hoặc gọi hotline. Luật sư xem rồi báo lại hồ sơ cần những gì, nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu.
