Thủ tục kết hôn với người Hàn Quốc - Luật Nhật Thư

Thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc

Chia sẻ

Đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam làm ở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công dân Việt Nam cư trú, giải quyết trong 05 ngày làm việc. Sau đó, người Hàn Quốc báo cáo việc kết hôn với phía Hàn Quốc, rồi người Việt mới xin được visa kết hôn F-6. Hai bên có thể làm theo chiều ngược lại: đăng ký tại Hàn Quốc trước, ghi chú tại Việt Nam sau.

Các điểm mới cần lưu ý

  • Từ 01/7/2025: đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài chuyển về Ủy ban nhân dân cấp xã, thời hạn 05 ngày làm việc, không quá 10 ngày làm việc nếu phải xác minh (Nghị định 120/2025/NĐ-CP).
  • Từ 01/01/2026: công dân Việt Nam không phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; cơ quan đăng ký tra cứu Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử (khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP).
  • Từ 11/9/2026: giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền trong nước Hàn Quốc cấp được chứng nhận Apostille thay cho hợp pháp hóa lãnh sự (Nghị định 293/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026). Giấy tờ Việt Nam nộp cho phía Hàn Quốc cũng dùng Apostille.
Thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc - Luật Nhật Thư
Thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc

Hai cách đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc

Hôn nhân đăng ký ở nước nào thì trước hết có hiệu lực theo pháp luật nước đó. Muốn được công nhận ở cả hai nước, việc kết hôn phải được ghi nhận ở nước còn lại. Hai bên chọn một trong hai cách sau:

Cách làmBước 1Bước 2Phù hợp khi
Đăng ký tại Việt Nam trướcĐăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người Việt cư trúNgười Hàn Quốc báo cáo kết hôn (혼인신고) với phía Hàn QuốcNgười Hàn Quốc sang Việt Nam được, người Việt đang ở Việt Nam
Đăng ký tại Hàn Quốc trướcĐăng ký kết hôn tại cơ quan hành chính Hàn QuốcGhi chú kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã ở Việt NamNgười Việt đang học tập, lao động ở Hàn Quốc

Tổng kết: phần lớn hồ sơ người Việt đang ở trong nước đi theo cách thứ nhất. Cách thứ hai cần người Việt có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để nộp cho phía Hàn Quốc; thủ tục ghi chú sau đó được hướng dẫn tại bài ghi chú kết hôn với người nước ngoài.

Điều kiện kết hôn với người Hàn Quốc

Mỗi bên phải đáp ứng điều kiện kết hôn của nước mình. Khi đăng ký tại Việt Nam, người Hàn Quốc còn phải đáp ứng điều kiện kết hôn của pháp luật Việt Nam:

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Khoản 1 Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Như vậy, khi đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã, cả hai bên phải đáp ứng 04 điều kiện tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi; tự nguyện; không bị mất năng lực hành vi dân sự; không thuộc trường hợp cấm kết hôn. Một người đàn ông Hàn Quốc 19 tuổi đủ tuổi kết hôn theo pháp luật Hàn Quốc nhưng chưa đăng ký kết hôn được tại Việt Nam.

Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Ủy ban nhân dân cấp xã

Hồ sơ theo khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 và Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP gồm:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có dán ảnh của hai bên;
  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc Hàn Quốc, xác nhận mỗi bên không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác dẫn đến không nhận thức, làm chủ được hành vi. Danh sách nơi khám xem tại bài khám sức khỏe kết hôn với người nước ngoài;
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Hàn Quốc;
  • Bản sao hộ chiếu của người Hàn Quốc; người Việt xuất trình thẻ căn cước hoặc hộ chiếu.

Người Việt đã ly hôn ở nước ngoài phải ghi chú ly hôn trước. Người Việt là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nộp thêm văn bản của cơ quan quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái quy định của ngành (khoản 2 Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).

Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Hàn Quốc

Hàn Quốc không cấp một tờ “giấy độc thân” như Việt Nam. Trong các hồ sơ Luật Nhật Thư đã làm, bộ giấy tờ phía Hàn Quốc gồm Giấy xác nhận đủ điều kiện kết hôn do Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam cấp, kèm Giấy chứng nhận cơ bản (기본증명서) và Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân (혼인관계증명서) bản chi tiết của người Hàn Quốc. Trong hồ sơ năm 2024 dưới đây, cả hai giấy đều được cấp tại Đại sứ quán Hàn Quốc ở Hà Nội, cách nhau 05 ngày (07/03 và 12/03/2024), người Hàn Quốc không phải về nước.

Giấy xác nhận đủ điều kiện kết hôn do Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam cấp cho công dân Hàn Quốc, hồ sơ thực tế của khách hàng Luật Nhật Thư, đã che thông tin cá nhân
Giấy xác nhận đủ điều kiện kết hôn do Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam cấp ngày 07/03/2024 (đã che thông tin)
Giấy chứng nhận cơ bản chi tiết (기본증명서) của công dân Hàn Quốc trong hồ sơ đăng ký kết hôn, hồ sơ thực tế của khách hàng Luật Nhật Thư, đã che thông tin cá nhân
Giấy chứng nhận cơ bản (기본증명서) của công dân Hàn Quốc, cấp ngày 12/03/2024 (đã che thông tin)

Apostille, hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật

  • Giấy tờ do cơ quan hành chính, Tòa án trong nước Hàn Quốc cấp (기본증명서, 혼인관계증명서, bản án ly hôn): từ 11/9/2026 chỉ cần chứng nhận Apostille của phía Hàn Quốc. Giấy đã hợp pháp hóa lãnh sự trước ngày này vẫn dùng được;
  • Giấy do Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam cấp: giấy tờ do viên chức ngoại giao, lãnh sự lập thuộc diện loại trừ của Công ước Apostille (Điều 11 Nghị định 293/2026/NĐ-CP), nên không dùng Apostille mà vẫn phải hợp pháp hóa lãnh sự. Thực tế, Đại sứ quán Hàn Quốc làm luôn khâu hợp pháp hóa khi cấp giấy, nên người Hàn Quốc nhận về giấy đã hợp pháp hóa để nộp;
  • Giấy tờ bằng tiếng Hàn phải dịch sang tiếng Việt, bản dịch được công chứng hoặc chứng thực chữ ký người dịch.

Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân không ghi thời hạn sử dụng chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp, nên hai bên nên xin giấy phía Hàn Quốc sau khi đã chuẩn bị xong phần còn lại.

Trình tự đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam

  1. Nộp hồ sơ: một bên nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người Việt cư trú hoặc nộp online trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, không cần giấy ủy quyền của bên kia;
  2. Thẩm tra: công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra hồ sơ trong 05 ngày làm việc, không quá 10 ngày làm việc nếu phải xác minh (Nghị định 120/2025/NĐ-CP). Cơ quan đăng ký có thể mời hai bên làm việc trực tiếp để làm rõ nhân thân và sự tự nguyện;
  3. Ký và nhận Giấy chứng nhận kết hôn: hai bên cùng có mặt, ký Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận kết hôn (Điều 38 Luật Hộ tịch 2014). Đăng ký kết hôn không được ủy quyền cho người khác;
  4. Gia hạn ngày trao: một bên chưa có mặt được thì hai bên đề nghị gia hạn, tối đa 60 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký Giấy chứng nhận kết hôn. Quá thời hạn này, Giấy chứng nhận kết hôn đã ký bị hủy và hai bên phải làm lại từ đầu (Nghị định 123/2015/NĐ-CP).

Lệ phí đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, nên mỗi tỉnh, thành phố thu một mức khác nhau.

Giấy chứng nhận kết hôn giữa công dân Việt Nam và công dân Hàn Quốc do Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức cấp năm 2021, hồ sơ thực tế của khách hàng Luật Nhật Thư, đã che thông tin cá nhân
Giấy chứng nhận kết hôn Việt – Hàn của khách hàng Luật Nhật Thư, đăng ký năm 2021 tại Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức (đã che thông tin)

Báo cáo kết hôn với phía Hàn Quốc sau khi đăng ký tại Việt Nam

Giấy chứng nhận kết hôn của Việt Nam chưa tự động được ghi vào hồ sơ hộ tịch Hàn Quốc. Người Hàn Quốc phải nộp báo cáo kết hôn (혼인신고) tại Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam hoặc tại cơ quan hành chính cấp cơ sở ở Hàn Quốc. Khi việc kết hôn được ghi vào Sổ đăng ký quan hệ gia đình (가족관계등록부), giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân của người Hàn Quốc mới thể hiện người vợ hoặc chồng Việt Nam.

Hồ sơ phía Hàn Quốc thường cần bản sao hoặc trích lục Giấy chứng nhận kết hôn kèm bản dịch tiếng Hàn. Từ 11/9/2026, giấy tờ này được chứng nhận Apostille tại Việt Nam. Danh mục giấy tờ cụ thể do cơ quan Hàn Quốc tiếp nhận quyết định, nên bạn hỏi trước nơi nộp.

Đăng ký kết hôn tại Hàn Quốc rồi ghi chú kết hôn tại Việt Nam

Người Việt đang cư trú tại Hàn Quốc có thể đăng ký kết hôn tại cơ quan hành chính Hàn Quốc. Phía Hàn Quốc yêu cầu người Việt nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc cấp, hoặc do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người Việt thường trú cấp rồi chứng nhận Apostille.

Sau khi đăng ký tại Hàn Quốc, người Việt ghi chú kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã ở Việt Nam để việc kết hôn được ghi vào Sổ hộ tịch Việt Nam. Thiếu bước ghi chú, dữ liệu hộ tịch trong nước vẫn thể hiện người Việt chưa kết hôn, gây vướng khi khai sinh cho con hay giao dịch tài sản ở Việt Nam.

Visa kết hôn Hàn Quốc F-6 sau khi đăng ký kết hôn

Visa F-6 (결혼이민) cấp cho người nước ngoài kết hôn với công dân Hàn Quốc. Visa này chỉ xin được sau khi việc kết hôn đã được ghi nhận ở cả Việt Nam và Hàn Quốc. Có 03 diện:

  • F-6-1: vợ hoặc chồng của công dân Hàn Quốc;
  • F-6-2: người đang nuôi con chung với công dân Hàn Quốc;
  • F-6-3: người có hôn nhân chấm dứt do vợ, chồng người Hàn Quốc chết, mất tích hoặc do lỗi không thuộc về mình.

Điều kiện chính khi xin visa F-6

  • Thu nhập của người Hàn Quốc: tối thiểu bằng mức chuẩn tính theo số người trong hộ, Bộ Tư pháp Hàn Quốc công bố lại hằng năm. Thu nhập thiếu có thể bù bằng tài sản đứng tên đủ thời gian luật định;
  • Khả năng giao tiếp: người Việt chứng minh tiếng Hàn cơ bản (thường là TOPIK cấp 1 hoặc hoàn thành chương trình KIIP tương ứng), hoặc hai bên giao tiếp được bằng một ngôn ngữ chung. Hai bên đã có con chung được miễn;
  • Chỗ ở: người Hàn Quốc có nơi ở phù hợp cho cuộc sống vợ chồng;
  • Chương trình hướng dẫn kết hôn quốc tế (국제결혼 안내프로그램): người Hàn Quốc mời vợ, chồng từ một số nước, trong đó có Việt Nam, phải hoàn thành chương trình này, trừ một số trường hợp được miễn;
  • Hôn nhân thật: hai bên chứng minh quá trình quen biết, có thể bị phỏng vấn.

Hồ sơ phía người Việt thường gồm đơn xin visa, hộ chiếu, ảnh, Giấy chứng nhận kết hôn, giấy khám sức khỏe và Phiếu lý lịch tư pháp; giấy tờ Việt Nam được chứng nhận Apostille từ 11/9/2026. Hồ sơ nộp tại Trung tâm tiếp nhận thị thực Hàn Quốc (KVAC) ở Hà Nội hoặc TP. Hồ Chí Minh theo lịch hẹn. Mức thu nhập, danh mục giấy tờ và trường hợp miễn do phía Hàn Quốc quy định và thay đổi theo năm, nên bạn đối chiếu hướng dẫn trên HiKorea hoặc trang của KVAC trước khi nộp.

Câu hỏi thường gặp khi đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc

Có nộp hồ sơ kết hôn với người Hàn Quốc online được không?

Được. Một bên đứng tên nộp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia mà không cần giấy ủy quyền của bên kia. Hai bên vẫn phải cùng có mặt ngày ký Sổ hộ tịch và nhận Giấy chứng nhận kết hôn. Thực tế, nhiều nơi đề nghị hai bên ký tờ khai trước công chức hộ tịch, nên người Hàn Quốc nên tính sẵn 02 lần có mặt.

Đảng viên, công chức có được kết hôn với người Hàn Quốc không?

Được. Luật Hôn nhân và gia đình 2014 không cấm. Công chức, viên chức nộp thêm văn bản của cơ quan quản lý xác nhận việc kết hôn không trái quy định của ngành (khoản 2 Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP). Đảng viên báo cáo tổ chức đảng theo quy định của Đảng trước khi đăng ký.

Đăng ký kết hôn ở Việt Nam xong đã sang Hàn Quốc được chưa?

Chưa. Người Hàn Quốc phải báo cáo kết hôn với phía Hàn Quốc, sau đó người Việt mới xin visa F-6. Thời gian xét visa do phía Hàn Quốc quyết định.

Lời kết

Kết hôn với người Hàn Quốc gồm ba khâu: đăng ký tại một nước, ghi nhận tại nước còn lại, rồi xin visa F-6. Khâu dễ chậm nhất là bộ giấy tờ phía Hàn Quốc, vì vừa phải đúng loại giấy, vừa phải hợp pháp hóa hoặc chứng nhận Apostille, dịch thuật và còn trong thời hạn 06 tháng.

Luật Nhật Thư nhận rà soát giấy tờ và làm trọn gói hồ sơ trong dịch vụ đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc. Quy định chung cho mọi quốc tịch xem tại bài thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài.

Thông tin liên hệ

✅ Công ty Luật Nhật Thư
📞 088.6798.458 (gọi / Messenger)
💬 Nhắn Zalo OA Luật Nhật Thư
📩 luatnhatthu@gmail.com

Cần làm thủ tục này?

Gửi ảnh giấy tờ qua Zalo hoặc gọi hotline. Luật sư xem rồi báo lại hồ sơ cần những gì, nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu.

Gọi 088.6798.458Nhắn ZaloNhắn Messenger

Bài viết liên quan