Dịch vụ đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc trọn gói
Luật Nhật Thư nhận làm trọn gói hồ sơ kết hôn với người Hàn Quốc: rà soát điều kiện, xử lý bộ giấy tờ phía Hàn Quốc (hợp pháp hóa, Apostille, dịch thuật), nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã và làm việc với công chức hộ tịch đến ngày hai bên nhận Giấy chứng nhận kết hôn. Các bước tự làm có tại bài thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc.

Mục Lục
Dịch vụ kết hôn với người Hàn Quốc của Luật Nhật Thư gồm những việc gì
Đăng ký kết hôn không được ủy quyền (Điều 38 Luật Hộ tịch 2014), nên hai bên vẫn phải tự có mặt khi ký Sổ hộ tịch. Phần việc chúng tôi nhận là mọi khâu trước và sau ngày đó:
| Hạng mục | Nội dung công việc |
|---|---|
| Rà soát điều kiện | Đối chiếu điều kiện kết hôn của cả pháp luật Việt Nam và Hàn Quốc, tình trạng hôn nhân trước đây của hai bên |
| Giấy tờ phía Hàn Quốc | Hướng dẫn xin Giấy xác nhận đủ điều kiện kết hôn, 기본증명서, 혼인관계증명서; hợp pháp hóa hoặc chứng nhận Apostille; dịch và công chứng bản dịch |
| Giấy tờ phía Việt Nam | Khám sức khỏe, ghi chú ly hôn nếu đã ly hôn ở nước ngoài, xin lại bản án ly hôn đã mất |
| Nộp và theo dõi hồ sơ | Soạn tờ khai, nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền, giải trình khi công chức hộ tịch yêu cầu bổ sung |
| Ngày ký nhận | Hẹn lịch, đi cùng hai bên khi ký Sổ hộ tịch và nhận Giấy chứng nhận kết hôn |
| Sau đăng ký | Chứng nhận Apostille, dịch Giấy chứng nhận kết hôn để báo cáo kết hôn với phía Hàn Quốc; hướng dẫn giấy tờ phía Việt Nam trong hồ sơ visa F-6 |
Hồ sơ kết hôn với người Hàn Quốc Luật Nhật Thư đã làm
Hồ sơ năm 2024. Người Hàn Quốc có đăng ký cơ sở (등록기준지) tại tỉnh Jeollanam-do nhưng không phải về nước xin giấy. Toàn bộ giấy tờ phía Hàn Quốc được cấp tại Đại sứ quán Hàn Quốc ở Hà Nội trong vòng một tuần:
- 07/03/2024: Lãnh sự Đại sứ quán ký Giấy xác nhận đủ điều kiện kết hôn (증명서, mẫu số 4), xác nhận việc kết hôn với công dân Việt Nam không có trở ngại pháp lý theo luật Hàn Quốc. Giấy này được hợp pháp hóa lãnh sự luôn khi cấp;
- 12/03/2024: Đại sứ quán cấp Giấy chứng nhận cơ bản bản chi tiết (기본증명서 상세), trích từ Sổ đăng ký quan hệ gia đình của người Hàn Quốc.


Hồ sơ năm 2021. Bên vợ cư trú tại TP. Hồ Chí Minh, bên chồng là công dân Hàn Quốc cư trú tại tỉnh Gyeonggi-do. Hai bên đăng ký kết hôn ngày 30/10/2021 tại Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, khi thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo Điều 37 Luật Hộ tịch 2014.

Hồ sơ năm 2015. Giấy chứng nhận kết hôn giữa một công dân Hàn Quốc và một công dân Việt Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa cấp, khi thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài còn ở cấp tỉnh. Từ 01/7/2025, việc này làm tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Giấy tờ Khách hàng gửi cho Luật Nhật Thư
- Ảnh chụp thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người Việt, hộ chiếu của người Hàn Quốc;
- Nơi cư trú hiện tại của người Việt, để xác định Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền;
- Bản án, quyết định ly hôn nếu một bên đã từng kết hôn; nếu ly hôn ở nước ngoài thì gửi kèm trích lục ghi chú ly hôn nếu đã có;
- Kế hoạch đi lại của người Hàn Quốc, để xếp lịch nộp hồ sơ và ngày ký nhận.
Giấy tờ phía Hàn Quốc chưa có, Luật Nhật Thư hướng dẫn người Hàn Quốc xin đúng loại và đúng thời điểm, vì giấy chứng minh tình trạng hôn nhân không ghi thời hạn chỉ dùng được 06 tháng.
Quy trình 04 bước làm dịch vụ
- Tiếp nhận và rà soát: Khách hàng gửi giấy tờ qua Zalo hoặc email; Luật Nhật Thư chỉ ra giấy tờ còn thiếu và thông tin còn lệch giữa các giấy tờ hai nước;
- Ký hợp đồng: hợp đồng ghi rõ phạm vi công việc, thời gian dự kiến và phí dịch vụ;
- Hoàn thiện và nộp hồ sơ: hợp pháp hóa hoặc Apostille, dịch thuật, khám sức khỏe, soạn tờ khai và nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Nhận kết quả: hai bên có mặt ký Sổ hộ tịch, nhận Giấy chứng nhận kết hôn; Luật Nhật Thư chuẩn bị tiếp giấy tờ để báo cáo kết hôn với phía Hàn Quốc nếu Khách hàng cần.
Thời gian và chi phí kết hôn với người Hàn Quốc
Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, không quá 10 ngày làm việc nếu phải xác minh (Nghị định 120/2025/NĐ-CP). Thời gian thực tế phụ thuộc chủ yếu vào khâu chuẩn bị giấy tờ phía Hàn Quốc và lịch sang Việt Nam của người Hàn Quốc.
Phí dịch vụ báo trước khi ký hợp đồng, tùy hồ sơ. Ngoài phí dịch vụ, hồ sơ có các khoản thu theo quy định: lệ phí đăng ký kết hôn do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, phí hợp pháp hóa hoặc Apostille, phí dịch thuật công chứng và phí khám sức khỏe.
Hỗ trợ ghi nhận kết hôn tại Hàn Quốc và hồ sơ visa F-6
Sau khi có Giấy chứng nhận kết hôn, người Hàn Quốc báo cáo kết hôn (혼인신고) với phía Hàn Quốc, rồi người Việt mới xin visa F-6. Luật Nhật Thư chuẩn bị phần giấy tờ Việt Nam cho hai việc này: trích lục kết hôn, Phiếu lý lịch tư pháp, chứng nhận Apostille và bản dịch. Điều kiện visa F-6 về thu nhập, tiếng Hàn và chương trình hướng dẫn kết hôn quốc tế được tóm tắt trong bài thủ tục kết hôn với người Hàn Quốc. Việc cấp visa do phía Hàn Quốc quyết định, Luật Nhật Thư không cam kết kết quả visa.
Câu hỏi thường gặp về dịch vụ
Người Hàn Quốc không sang Việt Nam được thì có đăng ký kết hôn được không?
Không đăng ký tại Việt Nam được, vì hai bên phải cùng có mặt khi ký Sổ hộ tịch. Nếu người Việt đang ở Hàn Quốc, hai bên đăng ký tại Hàn Quốc rồi ghi chú kết hôn tại Việt Nam.
Luật Nhật Thư có làm hồ sơ ở các tỉnh ngoài Hà Nội không?
Có. Luật Nhật Thư nhận hồ sơ trên toàn quốc; giấy tờ gửi qua Zalo, email hoặc chuyển phát, chỉ ngày ký nhận hai bên phải có mặt tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người Việt cư trú.
Lời kết
Hồ sơ kết hôn với người Hàn Quốc thường chậm ở bộ giấy tờ phía Hàn Quốc: sai loại giấy, thiếu hợp pháp hóa hoặc Apostille, hoặc giấy hết hạn 06 tháng trước ngày nộp. Gửi giấy tờ cho Luật Nhật Thư rà soát trước giúp hai bạn chỉ phải sắp xếp một lịch có mặt tại Ủy ban.
Thông tin liên hệ
✅ Công ty Luật Nhật Thư
📞 088.6798.458 (gọi / Messenger)
💬 Nhắn Zalo OA Luật Nhật Thư
📩 luatnhatthu@gmail.com
Cần làm thủ tục này?
Gửi ảnh giấy tờ qua Zalo hoặc gọi hotline. Luật sư xem rồi báo lại hồ sơ cần những gì, nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu.
