Thủ tục kết hôn với người New Zealand 2026: CONI, Apostille và ghi chú kết hôn
Công dân Việt Nam kết hôn với người New Zealand tại Việt Nam nộp hồ sơ ở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công dân Việt Nam cư trú, thời hạn giải quyết 05 ngày làm việc, không quá 10 ngày làm việc nếu phải xác minh (Nghị định 120/2025/NĐ-CP). Người New Zealand chứng minh tình trạng hôn nhân bằng Giấy chứng nhận không có trở ngại kết hôn (Certificate of No Impediment to Marriage, CONI) do Bộ Nội vụ New Zealand (DIA) cấp. Từ ngày 11/9/2026, giấy này chỉ cần chứng nhận Apostille, không phải hợp pháp hóa lãnh sự.
Mục Lục
Xác định trường hợp đăng ký kết hôn
| Nơi cư trú của hai bên | Trường hợp | Cơ quan có thẩm quyền | Thủ tục phát sinh tại Việt Nam |
|---|---|---|---|
| Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam; công dân New Zealand nhập cảnh để làm thủ tục hoặc đã cư trú tại Việt Nam | Trường hợp 1 | Ủy ban nhân dân xã | Không |
| Hai bên cư trú tại New Zealand | Trường hợp 2 | Cơ quan có thẩm quyền của New Zealand | Ghi chú kết hôn vào Sổ hộ tịch |
| Hai bên cư trú tại một quốc gia thứ ba | Trường hợp 3 | Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam tại quốc gia đó | Không |
Trường hợp 1: Đăng ký kết hôn tại Việt Nam
Kể từ ngày 01/7/2025, Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP, thay cho Ủy ban nhân dân cấp huyện. Hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của công dân Việt Nam; trường hợp công dân New Zealand đã đăng ký cư trú tại Việt Nam, hồ sơ được nộp tại nơi cư trú của một trong hai bên.
Điều kiện đối với hai bên
Theo Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, mỗi bên tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn. Khi việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam, công dân New Zealand còn phải tuân theo điều kiện tại khoản 1 Điều 8 Luật này: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; việc kết hôn do hai bên tự nguyện quyết định; không bị mất năng lực hành vi dân sự.
Việc kết hôn không được thuộc các trường hợp bị cấm tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, gồm:
- kết hôn giả tạo;
- tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
- người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác;
- kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi ba đời, giữa những người có quan hệ nuôi dưỡng hoặc quan hệ thích thuộc theo quy định.
Trường hợp có dấu hiệu vi phạm, cơ quan hộ tịch tiến hành xác minh và thời hạn giải quyết được kéo dài tương ứng.Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, khi đăng ký kết hôn theo trường hợp này, phải có giấy tờ chứng minh cư trú hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp.
Thành phần hồ sơ đăng ký kết hôn
| Giấy tờ | Bên có nghĩa vụ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu tại Phụ lục 5 Thông tư 04/2024/TT-BTP | Hai bên nam nữ | Dán ảnh của hai bên; có thể khai chung một tờ khai hoặc mỗi bên khai một tờ khai |
| Giấy xác nhận của tổ chức y tế về việc không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi | Hai bên nam nữ | Do tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp |
| Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân | Công dân New Zealand | CONI do Bộ Nội vụ New Zealand (DIA) cấp, có chứng nhận Apostille |
| Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu | Công dân New Zealand | Xuất trình bản chính để đối chiếu |
| Thẻ căn cước hoặc hộ chiếu | Công dân Việt Nam | Chứng minh nhân dân hết giá trị sử dụng từ ngày 01/01/2025 |
| Giấy xác nhận thông tin về cư trú | Công dân Việt Nam | Chỉ nộp khi cơ quan tiếp nhận chưa khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
Giấy chứng nhận không có trở ngại kết hôn (CONI) của New Zealand
Theo Bộ Ngoại giao và Thương mại New Zealand (MFAT), công dân New Zealand kết hôn tại Việt Nam cần CONI; thường trú nhân New Zealand xin Giấy xác nhận kết quả tra cứu (Certificate of Search), cách nộp như CONI. Người New Zealand điền đơn thông báo ý định kết hôn ở nước ngoài (Notice of Intended Marriage of New Zealand Citizen in Another Country), gửi cho cơ quan Khai sinh, Khai tử và Kết hôn thuộc DIA kèm lệ phí. Đại sứ quán New Zealand không xin giấy này thay được; đương sự phải tự nộp với DIA. MFAT khuyên dự trù khoảng 03 tháng cho khâu giấy tờ.
Hướng dẫn của MFAT mô tả đường chứng nhận cũ: DIA cấp giấy, MFAT chứng nhận, rồi Đại sứ quán New Zealand tại Hà Nội xác thực chữ ký và con dấu. Từ ngày 11/9/2026, New Zealand và Việt Nam cùng áp dụng Công ước Apostille, New Zealand không phản đối việc Việt Nam gia nhập, nên CONI do DIA cấp chỉ cần chứng nhận Apostille rồi dịch sang tiếng Việt, công chứng bản dịch.
MFAT cũng nêu: hôn nhân đăng ký đúng pháp luật Việt Nam được công nhận tại New Zealand và không phải đăng ký lại ở New Zealand.
Công dân Việt Nam không phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, theo Nghị định 07/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP. Cơ quan đăng ký hộ tịch khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử. Nghĩa vụ chứng minh tình trạng hôn nhân chỉ áp dụng đối với công dân New Zealand.
Tên gọi pháp lý của văn bản do cơ quan Việt Nam cấp là Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Văn bản quy phạm pháp luật không sử dụng tên gọi “giấy xác nhận độc thân”.
Giấy tờ bổ sung trong trường hợp đặc biệt
Công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phải thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn trước khi đăng ký kết hôn, và nộp bản sao trích lục ghi chú ly hôn. Hồ sơ nộp khi chưa ghi chú ly hôn không đủ điều kiện giải quyết.
Công dân Việt Nam đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam tại nước đó cấp. Quy định này là ngoại lệ đối với quy định miễn nêu trên, do Cơ sở dữ liệu hộ tịch trong nước không phản ánh tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài.
Trình tự giải quyết
Trình tự thực hiện theo khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014, được hướng dẫn bởi Điều 31, Điều 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Hồ sơ hợp lệ được giải quyết trong 05 ngày làm việc; trường hợp cần xác minh, thời hạn không quá 10 ngày làm việc.
Tại ngày trả kết quả, hai bên nam, nữ phải cùng có mặt, ký vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận kết hôn. Việc ký và nhận Giấy chứng nhận kết hôn không được ủy quyền.
Khi nhận Giấy chứng nhận kết hôn, hai bên kiểm tra họ, chữ đệm, tên, ngày tháng năm sinh và số giấy tờ tùy thân. Trường hợp thông tin có sai sót, đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận kết hôn thay vì đính chính. Bản cấp đổi thể hiện thông tin chính xác trên một giấy tờ mới, thuận lợi cho việc sử dụng tại New Zealand.
Theo Điều 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, quá 60 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký Giấy chứng nhận kết hôn mà hai bên không đến nhận thì Giấy chứng nhận kết hôn bị hủy; hai bên phải thực hiện lại thủ tục nếu vẫn có nguyện vọng kết hôn.
Trường hợp 2: Đăng ký kết hôn tại New Zealand và ghi chú tại Việt Nam
Trường hợp này gồm hai thủ tục tại hai quốc gia, thực hiện theo thứ tự:
- Liên hệ cơ quan có thẩm quyền của New Zealand để được hướng dẫn thủ tục;
- Chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn của cơ quan đó;
- Thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại New Zealand;
- Nhận giấy tờ kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của New Zealand cấp;
- Thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn vào Sổ hộ tịch tại Việt Nam.
Bước 1 đến bước 4 thực hiện theo pháp luật New Zealand; thành phần hồ sơ và thời hạn do cơ quan New Zealand quy định. Bước 5 thực hiện theo pháp luật Việt Nam và là thủ tục bắt buộc để việc kết hôn được ghi nhận trong hệ thống hộ tịch Việt Nam.
Hệ quả pháp lý khi chưa ghi chú kết hôn
Khi chưa ghi chú kết hôn, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử chưa ghi nhận việc kết hôn của công dân Việt Nam. Hai bên gặp vướng mắc khi thực hiện các thủ tục hành chính, dân sự tại Việt Nam có yêu cầu chứng minh quan hệ hôn nhân, như đăng ký khai sinh cho con chung hoặc xác lập giao dịch đối với tài sản chung.
Hồ sơ ghi chú kết hôn gồm giấy tờ kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của New Zealand cấp và bản dịch sang tiếng Việt đã được công chứng hoặc chứng thực chữ ký người dịch. Giấy tờ này được miễn hợp pháp hóa lãnh sự nếu đã có chứng nhận Apostille, theo quy định nêu tại mục dưới đây.
Trường hợp 3: Đăng ký tại cơ quan đại diện Việt Nam ở quốc gia thứ ba
Trường hợp này áp dụng khi hai bên cư trú tại một quốc gia không phải Việt Nam và không phải New Zealand. Cơ quan có thẩm quyền là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam tại quốc gia đó.
Điều kiện kết hôn và thành phần hồ sơ áp dụng như Trường hợp 1, với hai điểm khác biệt. Thứ nhất, công dân Việt Nam phải có giấy tờ chứng minh cư trú hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp. Thứ hai, tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam trong thời gian cư trú ở nước ngoài do cơ quan đại diện Việt Nam tại quốc gia đó xác nhận. Danh mục giấy tờ cụ thể cần được xác nhận với cơ quan đại diện trước khi nộp hồ sơ.
Quy định chung cho cả ba trường hợp
Giấy tờ của New Zealand: chứng nhận Apostille thay cho hợp pháp hóa lãnh sự
Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Ngoại lệ này hiện áp dụng đối với giấy tờ của New Zealand.
New Zealand là thành viên Công ước La Hay 1961 về miễn hợp pháp hóa đối với giấy tờ công của nước ngoài. Việt Nam thực thi Công ước theo Nghị định 293/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 11/9/2026. Giấy tờ công do cơ quan có thẩm quyền của New Zealand cấp, đã được chứng nhận Apostille, được sử dụng tại Việt Nam mà không phải hợp pháp hóa lãnh sự. Thủ tục chứng nhận và danh sách quốc gia thành viên xem tại bài Apostille thay thế hợp pháp hóa lãnh sự.
Chứng nhận Apostille không thay thế nghĩa vụ dịch thuật. Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt, kèm công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch.
Giới hạn của cơ quan tiếp nhận hồ sơ
| Cơ quan tiếp nhận được | Cơ quan tiếp nhận không được |
|---|---|
| Yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu đối với bản sao chưa được chứng thực | Yêu cầu xuất trình bản chính đối với bản sao đã được chứng thực từ bản chính |
| Đối chiếu thông tin trên giấy tờ tùy thân với thông tin trong tờ khai | Giữ bản chính giấy tờ tùy thân sau khi hoàn tất việc đối chiếu |
| Hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung | Yêu cầu nộp giấy tờ ngoài thành phần hồ sơ do pháp luật hộ tịch quy định |
Đối với yêu cầu nộp giấy tờ ngoài thành phần hồ sơ theo quy định, người yêu cầu đăng ký hộ tịch có quyền đề nghị cơ quan tiếp nhận nêu căn cứ pháp lý bằng văn bản. Trường hợp không được giải quyết, người yêu cầu thực hiện quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Câu hỏi thường gặp
Hai bên cư trú tại hai quốc gia khác nhau thì áp dụng trường hợp nào?
Pháp luật không quy định thủ tục riêng cho tình huống này. Một bên nhập cảnh vào quốc gia nơi bên kia cư trú để thực hiện thủ tục theo Trường hợp 1 (tại Việt Nam) hoặc Trường hợp 2 (tại New Zealand). Cả hai trường hợp đều yêu cầu hai bên cùng có mặt khi hoàn tất đăng ký.
Ủy ban nhân dân cấp huyện còn thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài không?
Không. Kể từ ngày 01/7/2025, thẩm quyền này thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP, đồng thời với việc chấm dứt tổ chức chính quyền địa phương cấp huyện.
Thủ tục ghi chú kết hôn có bị giới hạn thời hạn không?
Không. Pháp luật hộ tịch không quy định thời hạn phải thực hiện thủ tục ghi chú kể từ ngày đăng ký kết hôn tại nước ngoài. Giấy tờ kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của New Zealand cấp là căn cứ để ghi chú.
Giấy tờ của New Zealand có phải hợp pháp hóa lãnh sự không?
Không, đối với giấy tờ đã được chứng nhận Apostille, kể từ ngày 11/9/2026 theo Nghị định 293/2026/NĐ-CP. Nghĩa vụ dịch sang tiếng Việt và công chứng bản dịch vẫn áp dụng.
Giấy chứng nhận kết hôn có sai sót thì thực hiện thủ tục nào?
Đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận kết hôn. Bản cấp đổi là giấy tờ mới thể hiện thông tin chính xác, thuận lợi hơn bản đính chính khi sử dụng tại New Zealand.
Người New Zealand xin giấy độc thân ở đâu?
Công dân New Zealand xin CONI tại Bộ Nội vụ New Zealand (DIA), nộp đơn trực tiếp với DIA, không qua Đại sứ quán. Thường trú nhân New Zealand xin Certificate of Search theo cách tương tự. Giấy này có Apostille thì dùng được tại Việt Nam sau khi dịch công chứng.
Phạm vi hỗ trợ của Luật Nhật Thư
Luật Nhật Thư tư vấn xác định trường hợp đăng ký phù hợp với nơi cư trú của hai bên; rà soát hồ sơ trước khi nộp; thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn, ghi chú kết hôn; xử lý giấy tờ hộ tịch có thông tin sai lệch; theo dõi hồ sơ đến khi có kết quả. Khách hàng gửi bản chụp giấy tờ hiện có qua Zalo để được rà soát và báo phí; việc rà soát ban đầu không thu phí.
Mẫu tờ khai và hướng dẫn kê khai xem tại bài mẫu đơn đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Thủ tục đối với các quốc tịch khác xem tại chuyên mục kết hôn có yếu tố nước ngoài.
Thông tin liên hệ
Luật Nhật Thư nhận rà soát giấy tờ New Zealand và thực hiện dịch vụ đăng ký kết hôn với người nước ngoài trọn gói.
✅ Công ty Luật Nhật Thư
📞 088.6798.458 (gọi / Messenger)
💬 Nhắn Zalo OA Luật Nhật Thư
📩 luatnhatthu@gmail.com
Cần làm thủ tục này?
Gửi ảnh giấy tờ qua Zalo hoặc gọi hotline. Luật sư xem rồi báo lại hồ sơ cần những gì, nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu.
