Hướng dẫn cho người nước ngoài kết hôn tại Việt Nam – Chi tiết nhất
Cập nhật: Từ ngày 01/7/2025, thẩm quyền đăng ký hộ tịch, kể cả việc có yếu tố nước ngoài, đã chuyển từ UBND cấp huyện về UBND cấp xã theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP. Nội dung dưới đây đã cập nhật theo quy định hiện hành.
Hiện nay, số lượng người nước ngoài kết hôn tại Việt Nam ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, do khác biệt về địa lý, ngôn ngữ, pháp luật khiến người nước ngoài gặp nhiều trở ngại khi tìm hiểu về quy định, thủ tục pháp lý khi đăng ký kết hôn tại việt nam. Vì vậy qua bài viết sau, chúng tôi xin hướng dẫn chi tiết thủ tục cho người nước ngoài kết hôn tại Việt Nam.
Để được tư vấn và cung cấp Dịch vụ pháp lý kết hôn, vui lòng liên hệ qua Email: luatnhatthu@gmail.com Hoặc Viber: 088.6798.458

Mục Lục
Quy định về kết hôn có yếu tố nước ngoài
Đăng ký kết hôn là thủ tục pháp lý nhằm xác lập quan hệ hôn nhân giữa hai cá nhân theo quy định của pháp luật.
Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện kết hôn và thực hiện thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính (khoản 2 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
Kết hôn có yếu tố nước ngoài là hình thức kết hôn mà trong đó có ít nhất một bên là người nước ngoài (không phải là công dân Việt Nam) .
Trong đó, Điều 126 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 nêu rõ:
- Khi người nước ngoài kết hôn ở Việt Nam thì mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn.
- Khi kết hôn tại cơ quan thẩm quyền tại Việt Nam thì người nước ngoài phải tuân theo các quy định về điều kiện kết hôn nêu tại Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cũng phải đáp ứng các điều kiện kết hôn của Luật này.
Điều kiện để người nước ngoài kết hôn ở việt nam
Để tiến hành đăng ký kết hôn với người nước ngoài, các bên cần đáp ứng các điều kiện cụ thể sau đây:
- Đủ tuổi kết hôn: Nam phải từ đủ 20 tuổi, nữ phải từ đủ 18 tuổi
Theo đó, người từ đủ X tuổi được hiểu là từ ngày sinh nhật thứ X của người đó.
Ví dụ: Nguyễn Thị B sinh ngày 04/03/2001 thì ngày 04/03/2019 sẽ được xem là đủ 18 tuổi, và từ đủ 18 tuổi xác định từ ngày 04/03/2019. Như vậy, thời điểm kết hôn theo quy định pháp luật của chị B là từ ngày 04/03/2019
- Năng lực hành vi dân sự:
Các bên phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, tức là không bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, được Tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự (Điều 22 Bộ Luật dân sự 2015)
- Chưa kết hôn: Hai bên phải chứng minh rằng họ đang độc thân;
- Quan hệ giữa nhưng người kết hôn: Pháp luật Việt Nam cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
- Tính tự nguyện và minh bạch: Cả hai bên phải tự nguyện, không có áp lực hay ép buộc từ bên ngoài; không ai có quyền cưỡng ép hay cản trở
- Giấy tờ hợp lệ: Các bên cung cấp giấy tờ cá nhân hợp lệ. Giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, hoặc từ ngày 11/9/2026 có chứng nhận Apostille nếu do quốc gia thành viên Công ước Apostille có quan hệ áp dụng với Việt Nam cấp, và phải dịch sang tiếng Việt.
Thẩm quyền đăng ký kết hôn cho người nước ngoài
Theo Quy định tại Điều 37 Luật Hộ tịch năm 2014 (thẩm quyền này đã chuyển về Ủy ban nhân dân cấp xã từ ngày 01/7/2025 theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP),
Công dân Việt Nam và người nước ngoài sẽ thực hiện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của công dân Việt Nam.
Nơi cư trú ở đây là nơi công dân Việt Nam thường xuyên sinh sống, bao gồm nơi thường trú hoặc nơi tạm trú
Thủ tục kết hôn tại Việt Nam cho người nước ngoài
Thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam cho người nước ngoài được tiến hành qua các bước cụ thể dưới đây:
Hồ sơ cần chuẩn bị
Để hoàn thành thủ tục kết hôn tại Việt Nam cho người nước ngoài, các bên cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu; hai bên có thể khai chung một tờ khai
- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp; giấy không ghi thời hạn thì chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài, cấp chưa quá 06 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận không mắc bệnh làm mất khả năng nhận thức, làm chủ hành vi
- Thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của công dân Việt Nam (xuất trình bản chính)
- Hộ chiếu, giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú của người nước ngoài
- Ảnh 4×6 của hai bên: văn bản chỉ yêu cầu dán ảnh trên tờ khai, kích cỡ 4×6 là yêu cầu thường gặp trong thực tế
- Bản án, quyết định ly hôn: đối với trường hợp đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn
- Giấy chứng tử: đối với trường hợp vợ hoặc chồng đã chết
- Văn bản xác nhận của cơ quan, đơn vị quản lý đối với công chức, viên chức, người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang
Công dân Việt Nam không nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: từ ngày 01/01/2026, cơ quan đăng ký tra cứu thông tin này trên Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử (khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP). Nơi cư trú cũng được tra cứu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; chỉ khi chưa tra cứu được mới yêu cầu Giấy xác nhận thông tin về cư trú. Căn cứ hồ sơ: khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 và Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
Một số lưu ý về thủ tục

- Chọn bệnh viện khám sức khỏe: Việc lựa chọn bệnh viện cần được cân nhắc kỹ, đảm bảo uy tín và đáp ứng yêu cầu của cơ quan chức năng.
- Kiểm tra kỹ giấy tờ trước khi nộp: Để tránh trường hợp hồ sơ bị trả lại do thiếu sót hoặc sai sót, cặp đôi nên kiểm tra kỹ lưỡng toàn bộ giấy tờ và có thể nhờ các dịch vụ kết hôn cho người nước ngoài tại Việt Nam hỗ trợ rà soát hồ sơ.
- Hợp pháp hóa hoặc Apostille: giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự để dùng tại Việt Nam. Từ ngày 11/9/2026, giấy tờ của quốc gia thành viên Công ước Apostille có quan hệ áp dụng với Việt Nam chỉ cần chứng nhận Apostille (Nghị định 293/2026/NĐ-CP); giấy tờ của Đức, Áo, Séc và các nước không phải thành viên vẫn phải hợp pháp hóa lãnh sự
- Ghi chú việc ly hôn tại nước ngoài
- Tham khảo ý kiến chuyên gia.
THAM KHẢO: Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Trình tự thực hiện thủ tục kết hôn tại Việt Nam cho người nước ngoài
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công dân Việt Nam và nước ngoài cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn trước khi nộp hồ sơ.
Bước 2: Nộp hồ sơ
sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giấy tờ, có 02 hình thức nộp hồ sơ kết hôn, bao gồm:
– Nộp hồ sơ trực tiếp: Người có yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại Bộ phận một cửa/Trung tâm hành chính công của Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền
– Nộp hồ sơ trực tuyến: Người có yêu cầu đăng ký kết hôn truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
Bước 3: Cán bộ tư pháp thẩm định hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận một cửa có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, thống nhất, hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp 1: Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tư pháp tiếp nhận hồ sơ;
+ Tư pháp trả phiếu hẹn cho người yêu cầu, nếu nộp hồ sơ trực tuyến thì gửi phiếu hẹn qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả qua điện thoại di động cho người có yêu cầu)
+ Chuyển hồ sơ để cán bộ hộ tịch xử lý.
Trường hợp 2: Hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ
+ Cán bộ tư pháp thông báo cho người yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung để người có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện.
+ Sau khi hồ sơ được bổ sung, cán bộ tư pháp xử lý lại hồ sơ
Trường hợp 3: Hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ
+ Người có yêu cầu đăng ký kết hôn không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì báo cáo Trưởng bộ phận một cửa có thông báo từ chối giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn.
Bước 4: Chờ xử lý
+ Công chức làm công tác hộ tịch thẩm tra tính thống nhất, hợp lệ của các thông tin trong hồ sơ, giấy tờ, tài liệu do người yêu cầu nộp, xuất trình hoặc đính kèm
+ Nếu thấy cần thiết, công chức tư pháp – hộ tịch làm việc trực tiếp với các bên để làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện kết hôn, mục đích kết hôn.
+ Nếu thấy hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.
Bước 5: Nhận kết quả
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Vào ngày hẹn, hai bên nam, nữ phải cùng có mặt để ký Sổ hộ tịch và nhận Giấy chứng nhận kết hôn, mỗi người giữ 01 bản.
Kết quả của thủ tục là Giấy chứng nhận kết hôn do UBND cấp, ví dụ một hồ sơ văn phòng đã làm cho khách kết hôn với người Singapore (đã che thông tin cá nhân):

Người nước ngoài kết hôn ở Việt Nam mất bao lâu?
Theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp phải xác minh, thời hạn kéo dài không quá 10 ngày làm việc.
Nhiều tài liệu cũ còn ghi 10 ngày làm việc để thẩm tra cộng 03 ngày làm việc để trao giấy tại cấp huyện. Các mốc này áp dụng trước ngày 01/7/2025 và không còn hiệu lực.
Gia hạn thời gian nhận Giấy chứng nhận kết hôn: nếu một hoặc cả hai bên không thể có mặt đúng hẹn, hai bên làm văn bản đề nghị gia hạn. Thời gian gia hạn không quá 60 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký. Quá 60 ngày mà hai bên không đến nhận thì Giấy chứng nhận kết hôn đã ký bị hủy, muốn kết hôn phải nộp lại hồ sơ từ đầu (khoản 2 Điều 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
Thời hạn trên chỉ tính từ khi cơ quan nhận đủ hồ sơ. Thực tế, khâu chuẩn bị, chứng nhận Apostille hoặc hợp pháp hóa và dịch giấy tờ của bên nước ngoài thường lâu hơn bản thân thủ tục đăng ký.
Chi phí, lệ phí kết hôn với người nước ngoài ở Việt Nam
Lệ phí nhà nước
Lệ phí đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, nên mỗi tỉnh, thành phố có mức khác nhau. Tại Hà Nội, lệ phí là 1.000.000 đồng theo Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND.
Sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính ngày 01/7/2025, nhiều tỉnh đã sáp nhập và đang ban hành nghị quyết lệ phí mới, nên các bảng lệ phí cũ ghi theo tỉnh như Bắc Giang, Tiền Giang, Vĩnh Phúc không còn chính xác. Bạn hỏi mức lệ phí hiện hành tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nộp hồ sơ, hoặc liên hệ Luật Nhật Thư để được kiểm tra trước.
Các chi phí liên quan khác
- Phí dịch thuật và công chứng
- Phí chứng nhận Apostille hoặc hợp pháp hóa lãnh sự
- Chi phí khám sức khỏe
- Chi phí thuê dịch vụ kết hôn cho người nước ngoài
Câu hỏi thường gặp
Có phải thuê luật sư tư vấn kết hôn người nước ngoài với người Việt Nam?
Không bắt buộc phải thuê luật sư để có thể thực hiện thủ tục kết hôn.
Tuy nhiên, Việc thuê luật sư tư vấn có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về các yêu cầu pháp lý và quy trình đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam, tránh mất thêm thời gian, chi phí không cần thiết.
Kết hôn vắng mặt 1 người thì có được không?
Không. Một trong hai bên được nộp hồ sơ mà không cần giấy ủy quyền của bên kia, nhưng đăng ký kết hôn không làm thay được qua người đại diện. Hai bên phải cùng có mặt vào ngày hẹn để ký Sổ hộ tịch và nhận Giấy chứng nhận kết hôn (Điều 38 Luật Hộ tịch 2014). Thực tế, cơ quan đăng ký thường đề nghị hai bên ký tờ khai trước công chức hộ tịch.
Có cần xin xác nhận độc thân của người Việt nữa không?
Không, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Theo Nghị định 07/2025/NĐ-CP và từ ngày 01/01/2026 là khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP, cơ quan đăng ký tự tra cứu tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam trên Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân vẫn cần nếu hai bên đăng ký kết hôn ở nước ngoài.
Vừa ly hôn với người nước ngoài xong có được kết hôn luôn không?
Không. Nếu bạn vừa ly hôn ở nước ngoài, bạn cần thực hiện thủ tục ghi chú hoặc công nhận bản án ly hôn tại Việt Nam trước khi có thể đăng ký kết hôn mới.
Có phải bệnh viện nào cũng khám sức khỏe kết hôn được không?
Không. Không phải bệnh viện nào cũng có thẩm quyền khám sức khỏe để đăng ký kết hôn. Bạn cần đến các bệnh viện hoặc cơ sở y tế được cấp phép thực hiện việc này.
Dịch vụ kết hôn cho người nước ngoài tại Việt Nam

Luật Nhật Thư hiện nay vẫn cung cấp dịch vụ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại các nước như sau:
- Dịch vụ đăng ký kết hôn với người Trung Quốc;
- Dịch vụ đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc;
- Dịch vụ đăng ký kết hôn với người Mỹ;
- Dịch vụ đăng ký kết hôn với người Đài Loan;
Dịch vụ bao gồm
- Tư vấn điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam.
- Hướng dẫn chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ.
- Hỗ trợ dịch thuật công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chứng nhận Apostille giấy tờ nước ngoài.
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và làm việc với công chức hộ tịch về các yêu cầu bổ sung.
- Theo dõi hồ sơ và đi cùng hai bên khi ký tờ khai, nhận Giấy chứng nhận kết hôn. Đăng ký kết hôn không được ủy quyền nên hai bên phải tự có mặt ở bước này.
Ưu điểm của dịch vụ đăng ký kết hôn cho người nước ngoài của Luật Nhật Thư
Tối ưu thời gian
Khách hàng không cần mất nhiều ngày tìm hiểu quy trình phức tạp hay xếp hàng chờ đợi tại các cơ quan hành chính. Luật Nhật Thư hỗ trợ từ xa hoặc trực tiếp toàn bộ quá trình, bao gồm việc soạn thảo hồ sơ, hướng dẫn ký kết đúng quy định và đại diện làm việc với cơ quan nhà nước, giúp khách hàng tiết kiệm đáng kể thời gian, đặc biệt hữu ích với khách đang sinh sống ở nước ngoài hoặc không am hiểu pháp luật Việt Nam
Xử lý linh hoạt mọi trường hợp phức tạp
Chúng tôi có kinh nghiệm giải quyết các trường hợp khó như: thiếu giấy tờ cá nhân, mất giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, quốc tịch đặc biệt, không cùng ngôn ngữ, v.v. Mỗi hồ sơ được xử lý theo phương án riêng, đảm bảo phù hợp nhất với tình hình thực tế của từng cặp đôi.
Hỗ trợ đa ngôn ngữ, tận tâm
Luật Nhật Thư sẵn sàng hỗ trợ người nước ngoài nói tiếng Anh, tiếng Hàn và tiếng Trung, tiếng Đức v.v…
Luật Nhật Thư luôn kiên nhẫn giải thích, lắng nghe nhu cầu của từng khách hàng, từ đó đưa ra hướng dẫn dễ hiểu và phù hợp.
Đảm bảo đúng pháp luật, an toàn lâu dài
Tất cả hồ sơ đều được rà soát kỹ lưỡng, tuân thủ chặt chẽ quy định của pháp luật Việt Nam về kết hôn có yếu tố nước ngoài. Điều này giúp đảm bảo hiệu lực pháp lý lâu dài cho mối quan hệ hôn nhân và tạo điều kiện thuận lợi cho các thủ tục liên quan sau này như: xin visa đoàn tụ, nhập quốc tịch, bảo lãnh định cư, đăng ký khai sinh cho con…
Đồng hành trọn gói – hỗ trợ sau kết hôn
Ngoài việc hỗ trợ đăng ký kết hôn, chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ pháp lý liên quan đến hôn nhân có yếu tố nước ngoài như: hợp pháp hóa lãnh sự, ghi chú kết hôn tại nước ngoài
THAM KHẢO BÀI VIẾT: DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI – NHANH TRỌN GÓI
Thông tin liên hệ
Để được tư vấn trực tiếp về thủ tục kết hôn cho người nước ngoài tại Việt Nam, bạn liên hệ Luật Nhật Thư:
✅ Công ty Luật Nhật Thư
📞 088.6798.458 (gọi / Messenger)
💬 Nhắn Zalo OA Luật Nhật Thư
📩 luatnhatthu@gmail.com
🏛 Biệt thự Lotus 50, Tòa nhà EuroWinDow River Park, xã Đông Anh, TP. Hà Nội
Cần làm thủ tục này?
Gửi ảnh giấy tờ qua Zalo hoặc gọi hotline. Luật sư xem rồi báo lại hồ sơ cần những gì, nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu.
