Dịch vụ kết hôn với người Nhật Bản

Dịch vụ đăng ký kết hôn với người Nhật Bản trọn gói

Chia sẻ

Luật Nhật Thư nhận làm trọn gói hồ sơ đăng ký kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam: rà soát giấy tờ phía Nhật, sắp xếp thứ tự xin giấy để không giấy nào quá hạn, dịch thuật, công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự hoặc kiểm tra Apostille, chuẩn bị tờ khai và nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Hai mốc 03 tháng, cách xin giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn và thủ tục báo kết hôn về Nhật được giải thích tại bài thủ tục kết hôn với người Nhật Bản.

Hồ sơ đăng ký kết hôn sẽ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công dân Việt Nam cư trú. Cơ quan hộ tịch giải quyết trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tối đa 10 ngày làm việc nếu phải xác minh.

Trước ngày 01/7/2025 việc này do Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; từ 01/7/2025, theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP, thẩm quyền đã chuyển hẳn về cấp xã cùng với việc kết thúc hoạt động của chính quyền cấp huyện.

Khi nhận Giấy chứng nhận kết hôn, hai bên nam, nữ phải cùng có mặt và cùng ký vào Sổ hộ tịch. Lưu ý: Giấy chứng nhận kết hôn đã ký sẽ bị hủy nếu quá 60 ngày không có người đến nhận, theo Điều 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Dịch vụ đăng ký kết hôn với người Nhật Bản trọn gói
Cung cấp dịch vụ đăng ký kết hôn với người Nhật Bản

Hồ sơ Việt – Nhật văn phòng đã làm

Giấy chứng nhận kết hôn dưới đây đăng ký ngày 12/8/2009 tại Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, khi thẩm quyền còn thuộc cấp tỉnh. Bên chồng mang quốc tịch Nhật Bản, cư trú tại Tokyo. Hồ sơ tương tự hiện nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công dân Việt Nam cư trú.

Giấy chứng nhận kết hôn giữa công dân Việt Nam và công dân Nhật Bản do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp năm 2009, hồ sơ thực tế của khách hàng Luật Nhật Thư, đã che thông tin cá nhân
Giấy chứng nhận kết hôn Việt – Nhật đăng ký ngày 12/8/2009 tại Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (đã che thông tin)

Thời gian thực hiện từng bước trong hồ sơ đăng ký kết hôn với người Nhật Bản

Bước thực hiệnThời gian dự kiếnBên thực hiện
Xin giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn (tại Nhật kèm Apostille, hoặc tại Đại sứ quán Nhật kèm hợp pháp hóa lãnh sự)Tùy nơi xin; tại Đại sứ quán thường cấp vào ngày làm việc kế tiếp, kèm phỏng vấn trong khoảng 15 ngàyCông dân Nhật Bản
Chuyển giấy tờ về Việt Nam, dịch thuật và công chứng bản dịch05 ngày làm việcLuật Nhật Thư
Khám và cấp giấy xác nhận của tổ chức y tế01 đến 02 ngàyHai bên nam, nữ
Cơ quan hộ tịch giải quyết hồ sơ05 ngày làm việc; không quá 10 ngày làm việc nếu phải xác minhỦy ban nhân dân cấp xã
Hai bên có mặt nhận Giấy chứng nhận kết hônTrong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kýHai bên nam, nữ
Báo cáo kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch kosekiTrong 03 tháng kể từ ngày đăng ký kết hôn (Điều 41 Luật Hộ tịch Nhật Bản)Công dân Nhật Bản
Thời gian dự kiến tính từ thời điểm bắt đầu chuẩn bị giấy tờ

Lưu ý: Thời hạn 05 ngày làm việc theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP chỉ áp dụng cho phần việc của cơ quan hộ tịch, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Tổng thời gian thực hiện phụ thuộc chủ yếu vào bước xin giấy tờ phía Nhật Bản, nên khi dự liệu tiến độ cần lấy mốc hoàn tất giấy tờ phía Nhật Bản làm căn cứ.

Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Nhật Bản gồm những gì?

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu tại Phụ lục 5 Thông tư 04/2024/TT-BTP (sửa đổi, bổ sung Thông tư 04/2020/TT-BTP), có dán ảnh của hai bên;
  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc Nhật Bản về việc người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi;
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của công dân Nhật Bản do cơ quan có thẩm quyền Nhật Bản cấp, còn giá trị sử dụng;
  • Bản sao hộ chiếu Nhật Bản; thẻ căn cước của công dân Việt Nam;
  • Giấy xác nhận thông tin về cư trú, trong trường hợp nơi tiếp nhận chưa tra cứu được dữ liệu cư trú của bạn.

Công dân Việt Nam không phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Thông tin này được cơ quan hộ tịch khai thác từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử theo Nghị định 07/2025/NĐ-CP, và từ 01/01/2026 được mở rộng theo khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP. Phía Nhật Bản thì vẫn phải nộp giấy do cơ quan Nhật cấp.

Nhật Bản là thành viên Công ước Apostille và không phản đối việc Việt Nam gia nhập, nên từ 11/9/2026 giấy tờ do cơ quan hành chính tại Nhật cấp chỉ cần chứng nhận Apostille của Bộ Ngoại giao Nhật Bản (Nghị định 293/2026/NĐ-CP). Riêng giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn do Đại sứ quán, Tổng Lãnh sự quán Nhật tại Việt Nam cấp không thuộc phạm vi Apostille, vẫn phải hợp pháp hóa lãnh sự tại Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh. Bản dịch tiếng Việt có công chứng thì vẫn bắt buộc.

Lưu ý về thời hạn: giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài nếu không ghi thời hạn sử dụng thì giấy đó và giấy xác nhận của tổ chức y tế chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp, theo Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Thời gian chứng nhận Apostille cộng với thời gian chuyển phát hai chiều có thể chiếm phần lớn thời hạn này, vì vậy nên thực hiện các giấy tờ có thời hạn ở bước sau cùng.

Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người Nhật Bản tại Uỷ ban xã
Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người Nhật Bản – Uỷ ban xã

Thông tin liên hệ

✅ Công ty Luật Nhật Thư
📞 088.6798.458 (gọi / Messenger)
💬 Nhắn Zalo OA Luật Nhật Thư
📩 luatnhatthu@gmail.com

Cần làm thủ tục này?

Gửi ảnh giấy tờ qua Zalo hoặc gọi hotline. Luật sư xem rồi báo lại hồ sơ cần những gì, nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu.

Gọi 088.6798.458Nhắn ZaloNhắn Messenger

Bài viết liên quan