Thủ tục ly hôn đơn phương với người nước ngoài – Thời gian, hồ sơ và nơi nộp đơn 2026
Thủ tục ly hôn đơn phương với người nước ngoài là một trong những thủ tục có thời gian giải quyết lâu, kéo dài do cần ủy thác tư pháp sang nước ngoài theo Điều 477,151,152,153,154 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Bài viết này sẽ tập trung và phân tích 02 trường hợp ly hôn đơn phương với người nước ngoài phổ biến khi họ đang ở nước ngoài hoặc khi họ đang cư trú, làm việc tại Việt Nam.

Trường hợp không biết cách ly hôn đơn phương với người nước ngoài, bạn có thể tham khảo về Dịch vụ ly hôn với người nước ngoài
Các điểm mới cần lưu ý:
- Từ ngày 01/7/2025: mô hình tòa án mới có hiệu lực theo Luật số 85/2025/QH15. Tòa án nhân dân khu vực thụ lý giải quyết các vụ án tranh chấp về ly hôn sơ thẩm, bao gồm cả ly hôn đơn phương thay cho Tòa án cấp Tỉnh. (Điều 35 Luật sửa đổi bổ sung Luật tố tụng dân sự 2025);
- Nghị quyết 01/2024 của Hội đồng thẩm phán mới hướng dẫn chi tiết việc áp dụng Luật hôn nhân gia đình có hiệu lực từ 01/07/2024;
- Nghị quyết 01/2003 của Hội đồng thẩm phán hướng dẫn áp dụng ly hôn đơn phương với người nước ngoài vẫn còn hiệu lực.
Mục Lục
Điều kiện ly hôn đơn phương với người nước ngoài
Để ly hôn đơn phương với người nước ngoài, quan hệ hôn nhân cần đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014.
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Khoản 1 Điều 56
Việc định nghĩa các hành vi vi phạm hôn nhân gia đình dẫn đến việc ly hôn đã được quy định cụ thể tại Điều 4 Nghị quyết 01/2024 hướng dẫn áp dụng pháp luật hôn nhân. Chúng tôi đã liệt kê chi tiết tại bài viết về Thủ tục ly hôn đơn phương.
Ngoài ra, theo khoản 2.4 Điều 2, Mục II, Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP có hướng dẫn về việc ly hôn đơn phương với người nước ngoài mà bỏ về nước mà không còn liên hệ như sau:
“Nếu người chồng nước ngoài bỏ về nước không thực hiện nghĩa vụ vợ chồng theo quy định, thời gian không có tin tức cho vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam từ một năm trở lên mà đương sự, thân nhân của họ và các cơ quan có thẩm quyền (cơ quan ngoại giao của Việt Nam ở nước họ, các cơ quan có thẩm quyền mà người đó là công dân), sau khi đã điều tra xác minh địa chỉ của họ theo thủ tục xuất nhập cảnh, địa chỉ mà họ khai khi đăng ký kết hôn theo giấy đăng ký kết hôn… nhưng cũng không biết tin tức, địa chỉ của họ, thì được coi là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ và xử cho ly hôn.
Như vậy, công dân được ly hôn đơn phương với người nước ngoài khi đáp ứng được 02 điều kiện:
- Người nước ngoài có các hành vi bạo lực gia đình, ngoại tình, xúc phạm danh dự nhân phẩm theo khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014;
- Người nước ngoài bỏ về nước, không còn liên lạc, không có tin tức gì từ 01 năm trở lên;
Nộp hồ sơ ly hôn đơn phương với người nước ngoài ở đâu?
Bạn có quyền nộp đơn ly hôn tại Tòa án Việt Nam hoặc Tòa án nước ngoài nếu như người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài. Đối với công dân Việt Nam, việc nộp hồ sơ tại Tòa án Việt Nam được ưu tiên hơn do yếu tố về đi lại, hiệu lực pháp luật của bản án ly hôn và không cần thực hiện thêm Thủ tục ghi chú ly hôn.
Nếu lựa chọn Tòa án Việt Nam là cơ quan giải quyết, hiện nay theo Điều 35 Luật sửa đổi Bộ luật tố tụng hình sự 2025 mới, Tòa án khu vực là cơ quan có thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương với người nước ngoài.

Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này (Điều 35 Luật sửa đổi BLTTDS);
Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án (BLTTDS 2015)
1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.
Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ (BLTTDS 2015)
1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình,
Theo đó, Tòa án khu vực là cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn đơn phương, nhưng cần phân biệt rõ:
- Người nước ngoài đang ở Việt Nam: Tòa án khu vực nơi họ đang cư trú, làm việc giải quyết (áp dụng Điều 39 BLTTDS 2015);
- Người nước ngoài đang ở nước ngoài: Tòa án khu vực nơi nguyên đơn, người Việt Nam cư trú, làm việc giải quyết (áp dụng điểm c, khoản 1 Điều 40 BLTTDS 2015);
Như vậy việc nộp hồ sơ ly hôn ở Tòa án khu vực nào sẽ phụ thuộc vào việc người nước ngoài đang có mặt hay không sinh sống và làm việc tại Việt Nam ở thời điểm thụ lý đơn.
Thời gian ly hôn đơn phương với người nước ngoài là bao lâu?
Thời gian ly hôn đơn phương nhanh hay kéo dài sẽ phụ thuộc vào các yếu tố theo bảng sau:
- 02 bên có tranh chấp về tài sản chung hay con chung, nợ chung, cấp dưỡng hay không?;
- Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam hay bên nước ngoài?;
- Hai bên có đăng ký kết hôn tại Việt Nam hay không?
- Hồ sơ ly hôn đã đầy đủ hay chưa?
| Tình huống | Thời gian ly hôn | Hiệu lực của bản án ly hôn |
| Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam | Không quá 04 tháng, kể từ khi thụ lý (Điểm a, khoản 1 Điều 203 BLTTDS 2015). Có thể gia hạn thêm 02 tháng nếu vụ việc phức tạp (nếu có tranh chấp về tài sản chung, con chung). | – Bản án ly hôn có hiệu lực khi Đương sự không kháng cáo trong vòng 15 ngày, kể từ ngày tuyên án ly hôn sơ thẩm hoặc nhận được bản án (Khoản 1 Điều 273 BLTTDS 2015). – Không bị Viện kiểm sát cùng cấp kháng cáo trong 15 ngày, kể từ ngày tuyên án ly hôn. – Không bị Viện kiểm sát cấp trên kháng cáo trong 01 tháng, kể từ ngày tuyên án.. (Điều 280 BLTTDS 2015); Tổng kết: Bản án ly hôn Có hiệu lực sau 01 tháng, nếu không bị kháng cáo, kháng nghị, kể từ ngày tuyên án ly hôn. |
| Người nước ngoài cư trú ở nước ngoài | Phiên Tòa mở sớm nhất 09 tháng, chậm nhất 12 tháng, kể từ khi thụ lý (Điểm b, khoản 2 Điều 476 BLTTDS 2015); | – Đương sự ở nước ngoài nhận được bản án, không kháng cáo trong 01 tháng (Khoản 2 Điều 479 BLTTDS 2015); – Đương sự không nhận được bản án, tống đạt không có kết quả, và không kháng cáo trong 12 tháng, kể từ khi tuyên án. (Khoản 3 Điều 479 BLTTDS 2015, xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài);. Tổng kết: Nếu đương sự không kháng cáo theo thời hạn trên, bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật |
| 02 bên đăng ký kết hôn tại nước ngoài | – Thời gian như trên, mất thêm 12 ngày thực hiện việc ghi chú kết hôn (chưa tính thời gian Apostille hoặc hợp pháp hóa lãnh sự giấy kết hôn của nước ngoài). | Khoản 2 Điều 50 Luật hộ tịch 2014 ghi vào sổ hộ tịch sự kiện hộ tịch ở nước ngoài |
| Hồ sơ ly hôn thiếu, chưa đầy đủ | – Phụ thuộc vào loại hồ sơ còn thiếu. Nếu cần trích lục bản sao sẽ mất thêm 03 ngày. | Khoản 3 Điều 13 Nghị định 872020 về đăng ký hộ tịch trực tuyến. |
Bảng thời gian ly hôn nêu trên chỉ tính từ khi thụ lý vụ án cho khi Tòa án xét xử và có bản án ly hôn, chưa tính trường hợp bị đơn kháng cáo bản án. Vụ án sẽ tiếp tục xét xử ở cấp phúc thẩm mất từ 02 tháng, kể từ khi thụ lý (Khoản 01 Điêu 286 BLTTDS 2015). Bản án ly hôn phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ngay kể từ ngày tuyên án.
Hồ sơ ly hôn đơn phương với người nước ngoài cần chuẩn bị gì?
Khoản 1, Điều 28 BLTTDS 2015 xác định ly hôn đơn phương là một trong những tranh chấp về dân sự, vì vậy sẽ cần áp dụng mẫu đơn khởi kiện và các hồ sơ tố tụng trong vụ án dân sự như:
- Mẫu đơn khởi kiện ly hôn đơn phương theo mẫu số 23-DS (Ban hành tại Nghị quyết 01/2017 về biểu mẫu trong tố tụng dân sự).
- Giấy tờ nhân thân như căn cước, hộ chiếu 02 bên (Bản sao công chứng);
- Giấy đăng ký kết hôn bản gốc hoặc bản sao trích lục/ Giấy ghi chú kết hôn;
- Bản ghi nguyện vọng của con trên 07 tuổi, giấy tờ tùy thân của con;
- Căn cứ chứng minh ly hôn theo Điều 56 Luật hôn nhân gia đình (Liệt kê ở trên);
- Giấy tờ chứng minh tài sản chung (Nếu có yêu cầu chia tài sản);
- Giấy tờ chứng minh quyền nuôi con (Nếu có tranh chấp về con chung) như bảng lương, sổ tiết kiệm…
- Thông tin về địa chỉ thường trú, tạm trú, địa chỉ ở nước ngoài.
Khác với Hồ sơ ly hôn đơn phương trong nước, hồ sơ ly hôn đơn phương với người nước ngoài cần chi tiết hơn về địa chỉ cư trú bị đơn, đặc biệt là khi họ đang ở nước ngoài. Do liên quan tới việc tống đạt hồ sơ cho người nước ngoài qua Bộ tư pháp theo Hiệp định tương trợ tư pháp giữa 02 nước.
Từ 11/9/2026: giấy tờ nước ngoài dùng Apostille thay hợp pháp hóa lãnh sự
Từ ngày 11/9/2026, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của các nước thành viên Công ước Apostille cấp được chứng nhận theo hình thức Apostille — một con dấu chứng nhận duy nhất — thay cho thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự nhiều bước trước đây. Giấy tờ vẫn phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng bản dịch trước khi nộp cho Tòa án.
Thay đổi này ảnh hưởng trực tiếp tới hai thứ: thời gian chuẩn bị giấy tờ của bên nước ngoài, và chi phí ở mục phí bên dưới. Việc đầu tiên cần làm là kiểm tra quốc gia cấp giấy tờ có phải thành viên Công ước hay không — nếu không, thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự vẫn áp dụng như cũ. Chi tiết tại bài Chứng nhận Apostille từ 11/9/2026.
Thực tế, hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài bị trả lại nhiều nhất ở đúng hai chỗ: thiếu tài liệu chứng minh địa chỉ cư trú hiện tại của bị đơn ở nước ngoài, và giấy tờ nước ngoài chưa có Apostille hoặc chưa hợp pháp hóa. Cả hai đều làm vụ việc chậm thêm vài tháng.
📞 Bạn chưa rõ giấy tờ của nước nào cần Apostille, nước nào vẫn phải hợp pháp hóa lãnh sự? Gọi 088.6798.458 hoặc nhắn Zalo OA Luật Nhật Thư để được hướng dẫn theo đúng quốc gia của bị đơn.
Trình tự Thủ tục đơn phương ly hôn với người nước ngoài
Thủ tục giải quyết ly hôn với người nước ngoài được thực hiện theo trình tự tóm gọn sau:
- Bước 01: Nộp đơn và hồ sơ ly hôn;
- Bước 02: Thụ lý giải quyết vụ án/Bổ sung đơn khởi kiện;
- Bước 03: Chuẩn bị xét xử vụ án và ủy thác sang nước ngoài;
- Bước 04: Mở phiên Tòa xét xử sơ thẩm.
- Bước 05: Chờ hiệu lực của bản án ly hôn
Bước 01: Nộp đơn ly hôn đơn phương
Lưu ý trước khi nộp đơn, bạn cần chuẩn bị hồ sơ ly hôn có đầy đủ giấy tờ nêu trên, đặc biệt là giấy tờ chứng minh về mâu thuẫn làm căn cứ ly hôn như:
- Người vợ, chồng có hành vi bạo hành gia đình không;
- Căn cứ chứng minh thời gian ly thân, thông tin xuất nhập cảnh của người nước ngoài, người làm chứng..;
- Thông tin cư trú của người nước ngoài như: Giấy tạm trú tại Việt Nam, căn cước bên nước ngoài, thông tin địa chỉ trên giấy kết hôn;
Giai đoạn chuẩn bị hồ sơ và căn cứ ly hôn là rất quan trọng, quyết định việc Tòa án có thụ lý vụ án hay không, đặc biệt là địa chỉ cư trú của người nước ngoài bên nước ngoài.
Tòa án có quyền trả lại đơn khởi kiện theo Điều 473 BLTTDS 2015 hoặc yêu cầu nguyên đơn cung cấp địa chỉ của người nước ngoài nhưng nguyên đơn không cung cấp được Hoặc qua xác minh không xác định được địa chỉ, hoặc quá 06 tháng không nhận được phản hồi từ phía cơ quan nước ngoài.
Trường hợp không ghi đầy đủ họ, tên, địa chỉ, quốc tịch của đương sự ở nước ngoài hoặc thiếu những nội dung trên thì phải bổ sung trong thời hạn do Tòa án ấn định, hết thời hạn đó mà không cung cấp được thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trả lời cho Tòa án Việt Nam không xác định được địa chỉ của đương sự ở nước ngoài hoặc sau 06 tháng mà không có trả lời thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu.
Điều 473 BLTTDS 2015.
Bước 02: Thụ lý vụ án
Khi thụ lý vụ án ly hôn đơn phương, các quy định về thời gian ly hôn mới được tính. Vì vậy, người nộp đơn cần lưu ý về mốc thời gian này. Trong thời gian này, Tòa án thực hiện các công việc:
- Xác minh yêu cầu khởi kiện, yêu cầu ly hôn có căn cứ không;
- Xác minh chứng cứ;
- Lấy lời khai của đương sự, người làm chứng;
- Ấn định, thông báo thời gian mở phiên họp, mở phiên Tòa;
- Hỏi, triệu tập các đương sự;
- Thực hiện việc ủy thác tư pháp thông qua Bộ ngoại giao, gửi các thông báo thụ lý, triệu tập cho người nước ngoài;

Bước 03: Thực hiện việc ủy thác sang nước ngoài
Văn bản ủy thác tư pháp về dân sự, hôn nhân sẽ bao gồm các nội dung và hồ sơ sau:
- Tên cơ quan ủy thác và cơ quan nhận ủy thác;
- Họ tên thẩm phán được phân công giải quyết;
- Người nước ngoài có liên quan tới việc ủy thác, địa chỉ;
- Các công việc ủy thác: Cấp, tống đạt Thông báo thụ lý, Bảng câu hỏi, giấy triệu tập..
- Tóm tắt nội dung vụ án ly hôn;
- Căn cứ, trích dẫn điều luật;
- Các biện pháp thực hiện ủy thác;
- Thời gian thực hiện việc ủy thác (khoảng 07 -09 tháng);
Trong thời gian ủy thác, Tòa án có thể nhận được thông báo từ Bộ tư pháp Việt Nam hoặc Bộ tư pháp nước ngoài về việc xác minh địa chỉ, cung cấp đầy đủ, cung cấp lại địa chỉ của người nước ngoài.

Ngoài ra, một số Tòa có thể thực hiện thêm biện pháp đăng tin thông báo cho bị đơn ở nước ngoài trên sóng của Ban đối ngoại về lịch xét xử vụ án ly hôn lần 01, lần 02.
Bước 04: Mở phiên Tòa xét xử vụ án ly hôn
Tòa án xét xử vụ án lần thứ 01, nếu người nước ngoài vắng mặt sẽ hoãn phiên Tòa. Tòa án xét xử vụ án ly hôn đơn phương lần 02, người nước ngoài không tham gia sẽ xử vắng mặt. Thời gian giữa 02 lần xét xử cách nhau là 02 tuần.
Bước 05: Chờ thời gian hiệu lực của Bản án
Bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật phụ thuộc vào việc có bị kháng cáo hay không. Nếu người nước ngoài không kháng cáo và nhận bản án. Bản án ly hôn có hiệu lực sau 30 ngày kể từ khi họ nhận được bản án và không kháng cáo.
Trường hợp nếu Tòa án xét xử vắng mặt người nước ngoài mà việc tống đạt bản án không có kết quả, Bản án ly hôn đơn phương có hiệu lực sau 12 tháng, kể từ ngày tuyên án theo khoản 3 Điều 479 BLTTDS 2015.

Trên đây là trình tự giải quyết ly hôn đơn phương với người nước ngoài nếu họ đang cư trú ở nước ngoài. Đối với người nước ngoài đang sinh sống làm việc tại Việt Nam, thủ tục ly hôn sẽ không cần qua bước ủy thác tư pháp.
Các lưu ý và vướng mắc khi làm thủ tục
Một số lưu ý khi làm việc tại Tòa
Khi tham gia phiên Tòa, bạn cần lưu ý các vấn đề sau:
- Thực hiện sửa đổi bổ sung đơn theo Thông báo của thẩm phán;
- Nộp án phí theo đúng thời hạn ấn định;
- Cung cấp chính xác địa chỉ của người nước ngoài;
- Tham gia phiên Tòa theo triệu tập của Tòa án.
- Phản hồi lại với Tòa nếu không thể cung cấp được thông tin theo yêu cầu.
Thực tiễn, bạn sẽ nhận được các Thông báo sửa đổi bổ sung đơn khởi kiện hoặc các yêu cầu khác có liên quan tới vụ án. Bạn nên đánh giá kỹ các yêu cầu và phản hồi sớm nhất có thể.
Về việc cung cấp địa chỉ của người nước ngoài
Trong các vụ án ly hôn đơn phương, nhiều tình huống bị đơn là người nước ngoài thường xuyên thay đổi địa chỉ trong nước mà không khai báo, không đăng ký tạm trú hoặc 02 bên đã sống ly thân, họ thường xuyên thay đổi địa chỉ bên nước ngoài, gây khó khăn cho Tòa án khi xác định thẩm quyền và thông báo triệu tập. Khi gặp trường hợp này cần:
- Cung cấp chính xác địa chỉ thực tế của người nước ngoài;
- Nếu không rõ địa chỉ tại Việt Nam, ghi rõ địa chỉ theo giấy tờ tạm trú gần nhất;
- Nếu không biết địa chỉ ở nước ngoài, ghi theo địa chỉ trên Giấy đăng ký kết hôn.
Về vấn đề này, theo hướng dẫn tại Điều 5, Điều 6 Nghị quyết 04/2017 của Hội đồng thẩm phán đã xác nhận rõ, chỉ cần ghi chính xác theo thông tin địa chỉ trên giấy tờ đã cấp, nếu bị đơn thường xuyên thay đổi địa chỉ mà không thông báo thì bị coi là cố tình che giấu địa chỉ cư trú và Tòa án tiếp tục giải quyết, xét xử vắng mặt họ.
b) Nếu người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam thì nơi cư trú của họ được xác định theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam
c) Nếu người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là người nước ngoài, người Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài thì nơi cư trú của họ được xác định căn cứ vào tài liệu, chứng cứ do người khởi kiện cung cấp hoặc theo tài liệu, chứng cứ do cơ quan có thẩm quyền cấp, xác nhận;
Người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài
b) Trường hợp trong đơn khởi kiện, người khởi kiện đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi có trụ sở của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức theo hướng dẫn tại điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị quyết này thì được coi là “đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ trụ sở”. Trường hợp cơ quan, tổ chức thay đổi trụ sở mà không công bố công khai theo quy định tại khoản 1 Điều 79 Bộ luật dân sự năm 2015 thì được coi là cố tình giấu địa chỉ và Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án theo thủ tục chung mà không đình chỉ việc giải quyết vụ án vì lý do không tống đạt được cho bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
Người nước ngoài thay đổi địa chỉ tạm trú, địa chỉ bên nước ngoài
Vì vậy, nếu Tòa án thông báo trả lại đơn khởi kiện do không có địa chỉ, bạn có thể căn cứ vào quy định trên để phản hồi.
Về việc vắng mặt của người nộp đơn khởi kiện
Thực tế, nhiều trường hợp công dân Việt Nam đi làm ăn xa hoặc đang ở nước ngoài không thể có mặt tại Việt Nam để làm thủ tục ly hôn đơn phương hoàn toàn có thể ủy quyền cho bên thứ ba nộp đơn.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 85 BLTTDS 2015, việc ly hôn không được ủy quyền tham gia tố tụng.
Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng.
Tuy nhiên, pháp luật không cấm việc ủy quyền thực hiện nộp đơn và giao nhận hồ sơ tài liệu, nộp án phí. Tất nhiên, các vấn đề về quan hệ tình cảm, con chung, nhân thân sẽ phải do đương sự trực tiếp gửi hồ sơ về Tòa án. Thực tế, các Tòa đều chấp nhận nội dung ủy quyền này khi giải quyết ly hôn cho người đang ở nước ngoài.
Đối với phiên Tòa xét xử ly hôn, đương sự có đơn xin xét xử vắng mặt đề nghị áp dụng khoản 01 Điều 227 BLTTDS 2015 để xin vắng mặt tại phiên Tòa ly hôn.
1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Khoản 1 Điều 227
Lưu ý: Giấy ủy quyền, đơn ly hôn và đơn xin xét xử vắng mặt sẽ cần thực hiện Chứng thực chữ ký trên Đại sứ quán Việt Nam ở nước ngoài.
Các loại phí, lệ phí ly hôn
Khi ly hôn đơn phương với người nước ngoài, bạn cần trả các loại phí sau:
- Phí uỷ thác tư pháp (200k);
- Phí dịch thuật, Apostille hoặc hợp pháp hoá lãnh sự (tùy giấy tờ và quốc gia cấp — từ 11/9/2026 các nước thành viên Công ước dùng Apostille);
- Phí mời người phiên dịch (Từ 1.000.000 đồng);
- Án phí không tranh chấp/có tranh chấp (Từ 300.000 đồng tới % giá trị tài sản tranh chấp).
Các loại lệ phí ly hôn này đều được quy định cụ thể tại Nghị quyết 326/2016 quy định sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Mời xem thêm bài viết: Án Phí Ly hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định
Các vụ việc thực tế thường gặp
Ly hôn đơn phương với người Đài Loan đang ở nước ngoài
Chào Luật sư! Năm 2006, Em có đăng ký kết hôn với người Đài Loan tại Sở tư pháp tại Quảng Ninh. Hiện 02 bên đã ly thân rất lâu và không có liên lạc, em phải nộp hồ sơ ly hôn đơn phương về Toà án nào và cần chuẩn bị những giấy tờ gì nếu không có địa chỉ hiện tại của họ?
Trả lời: Trường hợp của em theo Điều 35 Luật tố tụng dân sự sửa đổi bổ sung 2025 thì em cần gửi hồ sơ về Tòa án nhân dân khu vực nơi em đang cư trú. Hồ sơ e cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
- Căn cước công dân của em (bản sao chứng thực);
- Giấy đăng ký kết hôn bản gốc/ Hoặc bản sao trích lục;
- Hộ chiếu của người chồng Đài Loan;
- Giấy tờ căn cước ghi thông tin địa chỉ bên Đài.
Do thời gian ly thân của 02 bên đã trên 01 năm, hồ sơ của em có đủ căn cứ ly hôn theo Nghị quyết 01/2003. Vì vậy khi nộp đơn Tòa án sẽ thụ lý giải quyết vụ án của em.
Muốn ly hôn với người Trung Quốc nhưng không rõ địa chỉ?
Chào Luật sư! Trước đây, em có đăng ký kết hôn với chồng là người Trung Quốc ở nước ngoài để đi nước ngoài, chưa làm thủ tục kết hôn bên Việt Nam. Sau đó, em bỏ về nước và hiện nay không rõ địa chỉ của chồng. Em bị mất toàn bộ giấy đăng ký kết hôn và giấy tờ tùy thân bên chồng, em có cần làm thủ tục ly hôn không?
Trả lời: Chào em! Trường hợp của em dù không đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam thì em vẫn có quyền làm thủ tục ly hôn tại Tòa án Việt Nam. Nhưng cần thực hiện việc ghi chú kết hôn theo hướng dẫn của Nghị quyết 01/2003 như sau.
Nếu việc kết hôn của đương sự chưa được ghi chú vào sổ đăng ký thì Toà án yêu cầu đương sự làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký theo quy định rồi mới thụ lý giải quyết việc ly hôn. Trong trường hợp đương sự không thực hiện yêu cầu của Toà án làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký mà vẫn có yêu cầu Toà án giải quyết, thì Toà án không công nhận họ là vợ chồng; nếu có yêu cầu Toà án giải quyết về con cái, tài sản thì Toà án giải quyết theo thủ tục chung.
Trường hợp không có giấy đăng ký kết hôn của Trung Quốc, em có thể thực hiện việc xác minh hộ tịch tại địa phương nơi em xin xác nhận tình trạng hôn nhân trước đây, sau đó cung cấp thông tin cho Tòa án và đề nghị làm thủ tục không công nhận quan hệ vợ chồng, do không thể ghi chú kết hôn.
Người nước ngoài đã ly hôn ở nước ngoài, có cần phải làm thủ tục ly hôn tại Việt Nam không?
Chào Luật sư, trước đây em có đăng ký kết hôn với người Đài Loan tại Việt Nam. Nhưng 02 bên đã ly thân rất lâu và em nhận được bản án ly hôn của phía Đài Loan tống đạt. Em có cần phải thực hiện việc ly hôn đơn phương tại Việt Nam nữa không?
Chào em! Nếu chồng em đã làm thủ tục ly hôn tại Đài Loan, em không cần thực hiện ly hôn đơn phương bên Việt Nam nữa mà cần làm Thủ tục Ghi chú ly hôn vào sổ hộ tịch. Nhưng sẽ cần thực Dịch công chứng bản án ly hôn sang Tiếng Việt và hợp pháp hóa lãnh sự bản án ly hôn này.

Chia tài sản, quyền nuôi con khi ly hôn với người nước ngoài
Chia tài sản khi ly hôn với người nước ngoài
Tài sản chung thường phát sinh trong quan hệ hôn nhân hay gặp là: nhà đất, xe cộ. Các quan hệ tài sản này đều được điều chỉnh trên nguyên tắc: “Các tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc sở hữu chung của hai vợ chồng”.
Một số yêu cầu chia tài sản chung thường gặp khi ly hôn:
- Chia tài sản là nhà chung cư khi ly hôn với người nước ngoài;
- Chia tài sản là nhà đất, xe cộ;
- Chia tài sản là cổ phần trong doanh nghiệp;
- Chia tài sản là thương hiệu, nhãn hiệu nổi tiếng;
- Chia tài sản là tiền trong tài khoản, trái phiếu;
Khi phát sinh tranh chấp tài sản là bất động sản, nếu tài sản hiện đang ở nước ngoài. Người thực hiện thủ tục sẽ phải gửi hồ sơ tranh chấp tại nước ngoài. Thủ tục ly hôn lúc này sẽ rất phức tạp do phải áp dụng luật nước sở tại.
>>> Xem thêm: Tìm luật sư giải quyết ly hôn đơn phương
Quyền nuôi con khi ly hôn với người nước ngoài
Việc giành quyền nuôi con giữa các bên sẽ phụ thuộc vào nhiều yêu tố như tài chính, nghề nghiệp, thời gian chăm sóc con, độ tuổi. Trong các yếu tố kể trên, yếu tố độ tuổi được pháp luật ưu tiên theo từng lứa tuổi cụ thể:
- Độ tuổi dưới 03 tuổi (36 tháng tuổi): Theo pháp luật Việt Nam người mẹ sẽ được quyền ưu tiên nuôi.
- Độ tuổi từ 03 đến 07 tuổi: Quyền nuôi con sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Như thời gian chăm sóc con, nghề nghiệp, thu nhập hàng tháng, chỗ ở sau khi ly hôn.
- Độ tuổi trên 07 tuổi: Toà án sẽ phải lấy ý kiến của các con, quan điểm của các con sẽ đóng góp lớn tới việc giành quyền nuôi con.
Ví dụ: Một bên do yếu tố nghề nghiệp như lái xe hay phải đi làm xa không thể chăm sóc cho con chu đáo như một bên làm giáo viên mầm non. Việc đánh giá các yếu tố này sẽ phụ thuộc vào chứng cứ các bên cung cấp tại Toà án. Độ tuổi khi nuôi con là yếu tố chính nhưng cũng cần căn cứ dựa trên các điều kiện khác.
Dịch vụ làm Thủ tục ly hôn đơn phương với người nước ngoài
Nếu bạn đang gặp khó khăn khi làm thủ tục ly hôn đơn phương với người nước ngoài, chúng tôi cung cấp Dịch vụ ly hôn với người nước ngoài trọn gói như sau:
- Tư vấn về điều kiện ly hôn;
- Tư vấn về hồ sơ ly hôn, mẫu đơn ly hôn với người nước ngoài và các giấy tờ liên quan khác;
- Tư vấn về thời gian ly hôn đơn phương với người nước ngoài;
- Các điều kiện để nuôi con chung, nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn;
- Hỗ trợ nhận ủy quyền thực hiện thủ tục tại Tòa.
Lời kết
Thủ tục ly hôn đơn phương với người nước ngoài là một thủ tục tương đối phức tạp đối với người tham gia tố tụng lần đầu do các quy định của pháp luật tố tụng dân sự thường khá nhiều và nằm rải rác ở các văn bản quy phạm pháp luật. Hy vọng bài viết trên sẽ hữu ích để giúp công dân Việt Nam thực hiện Thủ tục này.
Thông tin liên hệ
✅ Công ty Luật Nhật Thư
📞 088.6798.458 (gọi / Messenger)
💬 Nhắn Zalo OA Luật Nhật Thư
📩 luatnhatthu@gmail.com
Cần làm thủ tục này?
Gửi ảnh giấy tờ qua Zalo hoặc gọi hotline. Luật sư xem rồi báo lại hồ sơ cần những gì, nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu.
