Chia tài sản khi ly hôn: tài sản nào phải chia và cách giải quyết tranh chấp
Chào luật sư, em hiện đang cư trú ở Hàn Quốc. Em muốn ly hôn với chồng ở Việt Nam nhưng bọn em có tranh chấp về tài sản chung chưa thể thống nhất được. Có nhiều tài sản là tiền riêng em mua, nhiều tài sản em nhờ bố mẹ chồng đứng tên nhưng bây giờ ông bà không chịu trả lại. Em muốn giải quyết ly hôn và tranh chấp tài sản khi ly hôn thì có thể vắng mặt được không? Hoặc nếu về Việt Nam thì em có cần về hẳn không hay chỉ về thời gian ngắn là được? Tài sản của em như vậy thì phân chia thế nào, giải quyết có phức tạp không và thời gian xử lý thường mất bao lâu. Rất mong Quý Công ty tư vấn chi tiết để em cân nhắc giải quyết và sắp xếp thời gian xem có thể về Việt Nam được không? Cám ơn Quý Công ty nhiều.
Chào em, các câu hỏi của em bao trùm gần như hầu hết câu hỏi liên quan đến Giải quyết ly hôn có tranh chấp tài sản của vợ chồng. Do đó, để giải thích một cách cặn kẽ và chi tiết nhất, anh sẽ tách riêng từng câu hỏi và giải đáp tại bài viết dưới đây. Vui lòng theo dõi và liên hệ trực tiếp Luật Nhật Thư 0886798458 (Zalo/viber/line/messenger) nếu có bất kỳ vướng mắc nào liên quan.
Mục Lục
Thế nào là tranh chấp tài sản khi ly hôn?
Theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân gia đình thì nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau:
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định
Đồng thời Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình cũng quy định:
Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định
Như vậy, không chỉ vấn đề tài sản, mà vấn đề ly hôn, quyền nuôi con cũng luôn được Toà án ưu tiên để hai vợ chồng tự thoả thuận. Nếu không thoả thuận được Toà án sẽ xem xét quyết định và giải quyết. Tức là trường hợp vợ chồng không thoả thuận được với nhau, sẽ được coi là tranh chấp tài sản khi ly hôn.

Tài sản nào phải chia, tài sản nào không phải chia khi ly hôn?
Khi ly hôn, Tòa án chỉ chia tài sản chung. Tài sản riêng của ai vẫn thuộc về người đó, trừ khi người đó đã nhập vào tài sản chung.
Tài sản chung của vợ chồng
Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung gồm:
- Tài sản do vợ, chồng tạo ra; thu nhập do lao động, sản xuất, kinh doanh; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân;
- Tài sản vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung;
- Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung;
- Quyền sử dụng đất có được sau khi kết hôn, trừ khi được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc có được bằng tài sản riêng.
Điểm quan trọng nhất khi ra Tòa: nếu không chứng minh được tài sản đang tranh chấp là tài sản riêng thì tài sản đó được coi là tài sản chung (khoản 3 Điều 33).
Tài sản riêng không phải chia
Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, tài sản riêng của vợ, chồng gồm:
- Tài sản mỗi người có trước khi kết hôn;
- Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;
- Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân;
- Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng;
- Tài sản hình thành từ tài sản riêng (ví dụ nhà mua bằng tiền bán nhà riêng có trước khi cưới);
- Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ, khoản trợ cấp ưu đãi người có công và quyền tài sản gắn liền với nhân thân.
Ví dụ thực tế: anh A. có nhà riêng trước khi cưới, sau cưới bán được 6 tỷ đồng để mua căn chung cư. Khi ly hôn, vợ đòi chia đôi căn hộ vì mua trong thời kỳ hôn nhân. Căn hộ được coi là tài sản riêng của anh A. nếu anh chứng minh được dòng tiền: hợp đồng bán nhà cũ, sao kê chuyển tiền thanh toán căn hộ. Nếu khi mua anh đồng ý để vợ cùng đứng tên hoặc có văn bản nhập vào tài sản chung thì căn hộ thành tài sản chung; khi chia, Tòa sẽ tính công sức đóng góp lớn hơn của anh.
Nguyên tắc chia tài sản chung khi ly hôn
Tài sản chung được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố tại khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Các yếu tố này được giải thích tại Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP:
- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng: sức khỏe, tài sản, khả năng lao động sau ly hôn. Bên khó khăn hơn có thể được chia nhiều hơn hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản giúp ổn định cuộc sống.
- Công sức đóng góp: gồm tài sản riêng bỏ vào, thu nhập, công việc gia đình. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập.
- Bảo vệ lợi ích chính đáng trong sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp: bên đang kinh doanh được nhận tài sản phục vụ kinh doanh và thanh toán phần chênh lệch cho bên kia.
- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng: như bạo lực gia đình, không chung thủy, phá tán tài sản.
Tài sản chung được chia bằng hiện vật; nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị, bên nhận phần hiện vật nhiều hơn phải thanh toán phần chênh lệch (khoản 3 Điều 59).
Vợ ở nhà nội trợ có được chia tài sản không?
Có. Người ở nhà chăm con, chăm gia đình được tính là lao động có thu nhập tương đương người đi làm (điểm b khoản 2 Điều 59). Việc tài sản đứng tên chồng hay chồng là người kiếm tiền không làm mất quyền được chia của vợ.
Vợ, chồng ngoại tình có được chia tài sản không?
Không có quy định nào tước quyền được chia tài sản chung của người ngoại tình. Ngoại tình là lỗi trong vi phạm nghĩa vụ vợ chồng, và lỗi là một trong bốn yếu tố Tòa xem xét. Trong thực tế xét xử, bên có lỗi có thể được chia phần ít hơn, nhưng không bị mất toàn bộ. Muốn Tòa xem xét yếu tố này, bên kia phải có chứng cứ về hành vi ngoại tình: tin nhắn, hình ảnh, biên bản xử phạt, lời khai người làm chứng.
Chồng lấy tiền chung cho người thứ ba, mua nhà, mua xe cho bồ thì có đòi được không?
Tiền do chồng kinh doanh trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung nếu không có thỏa thuận khác. Chồng tự ý đem cho người khác tức là đã định đoạt cả phần của vợ. Khi ly hôn, vợ có quyền yêu cầu tính khoản tiền đó vào khối tài sản chung để chia, hoặc yêu cầu chồng thanh toán phần tương ứng. Vợ phải chứng minh được khoản tiền tồn tại và đã được chuyển đi: sao kê ngân hàng, giấy tờ mua nhà, xe. Nếu tài sản đã đứng tên người thứ ba, việc đòi lại phức tạp hơn nhiều và thường phải khởi kiện thành vụ án riêng.
Khi viết đơn, bạn được trình bày hành vi ngoại tình là nguyên nhân mâu thuẫn và kèm chứng cứ. Bản án chỉ ghi nhận việc cho ly hôn, nuôi con, cấp dưỡng và chia tài sản, không ghi “cho ly hôn vì chồng ngoại tình”. Thủ tục ly hôn trong trường hợp này xem thêm tại bài thủ tục ly hôn khi chồng ngoại tình.
Tài sản nhờ người khác đứng tên có thể tranh chấp tài sản khi ly hôn không?
Câu hỏi:
Chào luật sư, em đi nước ngoài làm việc và gửi tiền về Việt Nam nhờ bố mẹ cầm giúp. Khoảng năm 2021, em thấy đất rẻ rẻ nên có nhờ ông bà mua giúp vài mảnh, nhưng bố mẹ em già rồi, em lại là con 1 nên em bảo bố mẹ đưa tiền cho anh chị chồng mua hộ rồi đứng tên hộ. Chồng em cũng đi nước ngoài nên không tiện đứng tên. Bây giờ hai vợ chồng em thống nhất ly hôn, muốn lấy tài sản về phân chia, nhưng anh chị chồng em không hợp tác. Chồng em cũng kệ vì em nghĩ kiểu gì họ cũng muốn có lợi cho nhau. Vậy luật sư có thể giúp em xem em phải làm thế nào, liệu em có đòi được đất mà chị chồng đang đứng tên hộ hay không?
Trả lời: Chào bạn, câu hỏi của bạn cũng trùng với câu hỏi của bạn khách đặt câu hỏi từ đầu. Theo đó, Luật Nhật Thư 0886798458 (Zalo/viber/line/messenger) phản hồi như sau để các bạn cùng theo dõi
Thứ nhất: Về việc nhờ người khác đứng hộ tên sổ đỏ
Thực tế, quy định pháp luật hiện hành chưa có hướng dẫn về trường hợp nhờ đứng hộ tên trên sổ đỏ hay gọi là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, theo quy định của Bộ luật Dân sự thì giữa bạn và anh chị có giao dịch dân sự tạm gọi là Nhờ đứng tên. Do đó, xét về nguồn gốc, cơ sở hình thành thì đây được coi là tài sản của bạn (và chồng – nếu không có thoả thuận nào khác).
Nhưng, để chứng minh được bạn đang nhờ anh chị đứng tên giúp do đang ở nước ngoài, không thể về ký hồ sơ, thủ tục mua đất thì bạn cần cung cấp được các căn cứ sau:
- Thông tin trao đổi với anh chị chồng về việc nhờ mua đất: Văn bản/tin nhắn/ file ghi âm cuộc gọi….
- Thông tin giao dịch chuyển tiền cho anh chị để nhờ mua đất: Biên lai chuyển tiền/ Sao kê/ Nội dung chuyển tiền…
- Lời khai của những người có liên quan hoặc người làm chứng
- Thông tin trao đổi giữa bạn và người bán đất nếu bạn có trực tiếp trao đổi với họ về việc bạn là người mua nhờ anh chị đứng tên giúp
- Các thông tin khác có liên quan đến vụ việc
Để được hỗ trợ giải quyết thủ tục tranh chấp tài sản khi ly hôn, vui lòng liên hệ Luật Nhật Thư 0886798458 (Zalo/viber/line/messenger)

Vui lòng xem thêm: Mẫu đơn khởi kiện tranh chấp tài sản sau ly hôn mới nhất
Thứ hai: Về việc khởi kiện đòi lại đất
Trong trường hợp anh chị chồng nhất định không đồng ý trả lại đất, không chịu hợp tác giải quyết và bạn có đủ căn cứ chứng minh rằng bạn là người bỏ tiền ra mua đất, nhờ anh chị đứng tên thì bạn hoàn toàn có quyền khởi kiện để đòi lại tài sản của mình.
Theo đó, bạn cần cung cấp đầy đủ các căn cứ nêu tại mục trên để lập hồ sơ khởi kiện, ngoài ra cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ khác trong bộ hồ sơ khởi kiện tranh chấp quyền sử dụng đất.
Vui lòng lưu ý: Việc khởi kiện này không liên quan đến tranh chấp về ly hôn hay tranh chấp tài sản khi ly hôn. Đây là hai vụ việc hoàn toàn tách rời nhau, đối tượng và bị đơn trong hai vụ việc này khác nhau. Tức là, trước hết bạn cần giải quyết xong vấn đề tranh chấp giữa bạn và anh chị chồng để Toà án ra phán quyết về quyền sử dụng đất mà anh chị chồng đang đứng tên và bạn cho rằng đó là của bạn.
Sau đó, tuỳ thuộc vào phán quyết của Toà án, bạn sẽ đưa ra yêu cầu tiếp theo trong việc giải quyết ly hôn có tranh chấp về tài sản giữa vợ chồng bạn. Tức là phụ thuộc vào việc Toà án phán quyết đó là tài sản của bạn hay của anh chị chồng bạn để mình có hướng xử lý tiếp theo.
Tuy nhiên, bạn hoàn toàn có thể giải quyết vấn đề ly hôn và xử lý các tài sản chung khác, không liên quan đến vụ việc tranh chấp nêu trên.
Chồng đã ký tặng cho tài sản cho vợ thì khi ly hôn có phải chia không?
Chị H. ở Hòa Bình: chồng nghiện ngập, nợ nần, đã ký hợp đồng tặng cho chị phần của anh trong 3 mảnh đất chung, chị đã sang tên một mình. Ly hôn xong, chồng kiện đòi hủy hợp đồng tặng cho vì cho rằng người lấy chữ ký không phải công chứng viên.
Tặng cho quyền sử dụng đất giữa vợ chồng phải lập thành văn bản có công chứng, chứng thực và đăng ký biến động. Nếu hợp đồng tặng cho hợp lệ và đã sang tên, phần đất đó là tài sản được tặng cho riêng của người vợ, không phải chia khi ly hôn. Việc chồng kiện yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu là vụ án riêng; người vợ tham gia với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Kết quả phụ thuộc vào hồ sơ công chứng thực tế: ai ký, ai chứng nhận, có dấu hiệu lừa dối hay không. Mẫu đơn khi phát sinh tranh chấp sau ly hôn: đơn khởi kiện tranh chấp tài sản sau ly hôn.
Nợ chung và tài sản đang thế chấp ngân hàng khi ly hôn
Khoản nợ phát sinh từ giao dịch vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, hoặc vay để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình, là nghĩa vụ chung (Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Nợ riêng là nợ có trước khi kết hôn, nợ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng tài sản riêng, hoặc nợ do một bên tự vay không vì nhu cầu gia đình (Điều 45). Ly hôn không làm chấm dứt nghĩa vụ với người thứ ba: hai vợ chồng vẫn phải trả nợ chung theo hợp đồng, trừ khi chủ nợ đồng ý khác (Điều 60).
Tài sản chung đang thế chấp vẫn được chia khi ly hôn. Tòa đưa ngân hàng vào vụ án với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; thường giao tài sản cho một bên tiếp tục trả nợ và thanh toán chênh lệch cho bên kia. Hai bên cũng có thể thỏa thuận tách phần tài sản thế chấp ra giải quyết sau khi trả hết nợ.
Nhà đất bố mẹ chồng cho, ly hôn vợ có được chia không?
Nếu bố mẹ chỉ cho ở nhờ, chưa làm thủ tục tặng cho, nhà đất vẫn là của bố mẹ; vợ chồng không được chia đất nhưng có thể được thanh toán công sức xây nhà, tôn tạo. Nếu đã tặng cho chung hai vợ chồng thì là tài sản chung. Trường hợp gia đình chồng đã giao đất, vợ chồng đã xây nhà kiên cố, làm thủ tục kê khai, đứng tên và bố mẹ không phản đối, Tòa có thể xác định là đã tặng cho vợ chồng theo Án lệ số 03/2016/AL. Bản án thực tế được phân tích tại bài nhà đất bố mẹ chồng cho, khi ly hôn vợ có được chia không.
Hồ sơ giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn
Hồ sơ Toà án giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn bao gồm các giấy tờ, tài liệu sau:
- Đơn ly hôn (trong đơn ly hôn sẽ đề cập đến nội dung về phân chia tài sản)
- Đăng ký kết hôn gốc
- Bản sao giấy tờ tuỳ thân của hai vợ chồng
- Bản sao xác nhận cư trú của hai vợ chồng
- Bản sao giấy khai sinh của con
- Giấy tờ chứng minh về tài sản
- Giấy tờ chứng minh về nợ chung
- Các giấy tờ cần thiết khác trong từng trường hợp cụ thể
Việc chuẩn bị hồ sơ ly hôn và giải quyết về vấn đề tài sản khi ly hôn phải được chuẩn bị đầy đủ, kỹ lưỡng theo đúng quy định pháp luật. Tránh trường hợp thiếu hồ sơ giấy tờ, sẽ mất nhiều thời gian sửa đổi/bổ sung dẫn đến kéo dài việc giải quyết thủ tục ly hôn.
Mẫu đơn ly hôn có yêu cầu giải quyết tranh chấp tài sản

Đang ở nước ngoài có thể uỷ quyền cho luật sư giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn không
Chào Luật sư,
Tôi đang ở Hàn Quốc, muốn ly hôn với vợ và muốn giải quyết thủ tục ly hôn có tranh chấp tài sản do chúng tôi có nhà đất là tài sản chung. Thực ra hai vợ chồng cũng thống nhất được với nhau về việc ly hôn và phân chia tài sản rồi, thống nhất là vợ lấy nhà, tôi lấy tiền 2 tỷ. Nhưng tôi muốn đưa nội dung này vào bản án để tránh trường hợp sau này vợ không đưa tiền cho tôi thì phiền phức. Vậy nếu tôi ở nước ngoài thì có xử lý được như vậy không, hay bắt buộc phải về Việt Nam để xử lý?
Trả lời:
Chào bạn, theo như nội dung bạn trình bày, hai vợ chồng đã thống nhất được về việc ly hôn; vấn đề tài sản và không thấy bạn đề cập đến tranh chấp con cái. Do đó, chúng tôi tạm hiểu rằng hai vợ chồng đã thống nhất được về mọi vấn đề khi ly hôn. Vậy, đây được xác định là trường hợp ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài, không tranh chấp về tài sản. Vì thế các nội dung này hai vợ chồng có thể thoả thuận với nhau, không bắt buộc phải ra Toà án định đoạt. Cụ thể với những trường hợp thế này, có hai phương án xử lý như sau:
Phương án 1: Hai vợ chồng ghi nhận yêu cầu phân chia về Tài sản đề Toà án công nhận và ghi nhận tại quyết định/bản án ly hôn
Phương án 2: Hai vợ chồng tự ký thoả thuận và công chứng tại Văn phòng công chứng để ghi nhận nội dung thoả thuận của mình, không cần ghi nhận tại Toà án và trong bản án/quyết định ly hôn.
Tuy nhiên, mỗi phương án sẽ có ưu điểm, nhược điểm khác nhau ví dụ về án phí; về việc xác minh tài sản, định giá tài sản; về việc ký công chứng cần có mặt hai vợ chồng…..
Để có thể đưa ra lựa chọn hợp lý nhất, bạn vui lòng liên hệ Luật Nhật Thư, chúng tôi sẽ tư vấn kỹ lưỡng các điều kiện, tình huống và kết quả của từng phương án để bạn có thể lựa chọn giải quyết phương án phù hợp nhất
Để được hỗ trợ liên quan đến thoả thuận tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, vui lòng liên hệ Luật Nhật Thư 0886798458 (Zalo/viber/line/messenger)
Vui lòng xem thêm: Mẫu văn bản thoả thuận chia tài sản chung của vợ chồng
Không biết chồng đang ở đâu có thể đơn phương ly hôn và tranh chấp tài sản khi ly hôn không?
Chào luật sư, em muốn giải quyết ly hôn đơn phương với chồng. Em hộ khẩu ở Hoà Bình, chồng ở Hà Nội. Bọn em ly thân nhau 6 năm nay không liên lạc. Thời gian vừa rồi em có hỏi thăm thì người bảo chồng em vào Sài Gòn, người bảo chồng em trốn sang Trung Quốc làm chui. Gia đình nhà chồng thì không hợp tác, không hỗ trợ cung cấp thông tin gì cả. Bây giờ em muốn ly hôn tranh chấp tài sản khi ly hôn vì bọn e có mua chung 1 thửa đất từ khoảng 8 năm trước, sổ đỏ em đang giữ. Vậy, em không biết chồng ở đâu thì ly hôn và chia tài sản được không? Em xác định chia đôi cứ không yêu cầu gì thêm. Mong luật sư hỗ trợ.
Trả lời: Chào em, cám ơn em đã gửi câu hỏi cho Luật Nhật Thư. Chúng tôi có phản hồi với câu hỏi của em như sau:
Vui lòng xem thêm: Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn mới nhất
Ly hôn đơn phương khi không biết địa chỉ của chồng
Trường hợp của em là ly hôn đơn phương không nắm được địa chỉ của chồng. Thực tế, một trong những khó khăn lớn khi giải quyết ly hôn đơn phương đó là việc xác định nơi cư trú của vợ/chồng. Thông thường việc này thường xuất phát bởi một trong các lý do:
- Chồng không muốn ly hôn, trốn tránh hoặc gây khó khăn cho việc ly hôn
- Hai vợ chồng đã ly thân nhiều năm, không còn liên hệ nên không nắm được thông tin của nhau
Vệc xác định và cung cấp cho Toà án thông tin địa chỉ cư trú hiện tại của vợ, chồng là điều cần thiết khi giải quyết ly hôn đơn phương. Bởi đây là cơ sở để xác định thẩm quyền của Tòa án giải quyết ly hôn. Trường hợp cung cấp thông tin không đúng, hoặc không có thông tin, Toà án xác minh không được thì sẽ có thể bị trả hồ sơ.
Làm sao để ly hôn khi không biết địa chỉ của chồng?
Phương án 1: Xác minh địa chỉ cư trú của chồng
Cụ thể đối với phương án này, nếu biết được địa chỉ trước đây chồng thực tế cư trú, bạn có thể về địa phương làm việc với bên công an để xác minh địa chỉ của chồng. Bên Công an quản lý cư trú sẽ nắm rõ được thông tin cư trú của chồng bạn, còn ở địa phương hay đã đăng ký tạm trú ở nơi khác, cụ thể làm tạm trú ở đâu (Nếu trong cùng phạm vi lãnh thổ Việt Nam)
Sau khi có kết quả xác minh của Công an, người có yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương nộp kèm văn bản này cùng với hồ sơ ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu ly hôn.
Đồng thời, theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, nếu bạn có yêu cầu thì Toà án cũng có trách nhiệm xác minh.
Phương án 2: Thực hiện Thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú
Theo quy định tại Điều 64 Bộ luật Dân sự 2015 Trường hợp không thể biết được hoặc biết địa chỉ cư trú của vợ/chồng nhưng vợ, chồng đã biệt tích 6 tháng liền trở lên, thì có quyền yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú. Đồng thời được yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú.
Khi đó, sẽ có 2 trường hợp xảy ra như sau:
- Có thông tin về cư trú của chồng thì vợ có thể tiến hành thực hiện thủ tục ly hôn.
- Không có tin tức của vợ chồng (Họ đã biệt tích 6 tháng trở lên): Vợ có thể xem xét thời gian biệt tích để tiến hành thực hiện thủ tục tuyên bố mất tích như hướng dẫn dưới đây
Phương án 3: Thủ tục ly hôn với người mất tích
Khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.”
Đồng thời, Khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:
“Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.”
Như vậy, trường hợp xác định rõ ràng chồng đã mất tích theo quy định pháp luật, có thể thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương với người mất tích
Để được giải quyết ly hôn đơn phương với người mất tích, ly hôn khi không biết chồng đang ở đâu, giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn vui lòng liên hệ với Luật Nhật Thư 0886798458 (Zalo/viber/line/messenger)
Ly hôn đơn phương có tranh chấp tài sản khi ly hôn và không biết địa chỉ của chồng
Việc ly hôn đơn phương không có địa chỉ của chồng như Luật Nhật Thư trao đổi ở trên, cần ít nhất đáp ứng:
- Xác minh được địa chỉ của chồng sau khi làm việc với cơ quan công an hoặc Toà án xác minh được
- Giải quyết ly hôn theo trường hợp ly hôn với người mất tích
Như vậy, chỉ việc giải quyết ly hôn trong trường hợp này thôi đã là việc rất phức tạp. Đối với vấn đề tài sản, thì bắt buộc phải có ý kiến, quan điểm hoặc phải xác minh được chồng bạn đang ở đâu Toà án mới có cơ sở xử lý về vấn đề tài sản chung.
Ngay cả trường hợp chồng bạn mất tích thì quyền tài sản của chồng bạn cũng không bị tước đi, như vậy Toà án có thể giải quyết cho bạn với phần tài sản của riêng bạn.
Căn cứ theo Điều 69 Bộ luật dân sự 2015:
Tòa án giải quyết cho vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích ly hôn thì tài sản của người mất tích được giao cho con thành niên hoặc cha, mẹ của người mất tích quản lý….
Nhưng thông thường sẽ rất khó để xử lý trong trường hợp này, vì chồng bạn là bị đơn. Toà án cũng có trách nhiệm lấy ý kiến, quan điểm của bị đơn và xử lý trên cơ sở các thông tin mà cả hai bên cung cấp.
Để được hỗ trợ giải quyết ly hôn tranh chấp tài sản khi chồng mất tích, vui lòng liên hệ hotline: Luật Nhật Thư 0886798458 (Zalo/viber/line/messenger)

Đất chưa có sổ đỏ có thể mang ra tranh chấp được không?
Câu hỏi:
Chào luật sư, em hiện nay đang ở nước ngoài. Em đi Nhật 3 năm rồi, trước khi đi em có mua một mảnh đất của người trong làng, mua đứng tên em và giấy tờ mua bán cũng 1 mình em ký. Trong thời gian ở Nhật, em có gửi tiền về cho vợ xây nhà trên mảnh đất đó, đã xây căn nhà 3 tầng. Vì chưa về Việt Nam nên em chưa làm sổ đỏ. Em được biết, trong thời gian ở Nhật, vợ có cặp bồ và bỏ bê con cái cho ông bà nội, không chăm lo, không để ý đến con. Em đã tha thứ cho một lần nhưng bây giờ vẫn tái phạm vì vậy em nhất quyết ly hôn và muốn vợ ra đi tay trắng vì lỗi lầm của cô ta. Luật sư cho hỏi, đất em chưa làm sổ đỏ thì vợ có thể đưa ra yêu cầu tranh chấp tài sản khi ly hôn không?.
Trả lời:
Chào em, đối với trường hợp của em, Luật Nhật Thư có phản hồi như sau:
Thứ nhất: Tranh chấp đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định tài sản chung của vợ chồng thì có thể xác định được rằng, mảnh đất được mua trong thời kỳ hôn nhân, do đó sẽ được xác định là tài sản chung của hai vợ chồng. Tuy nhiên theo quy định tại khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 (nội dung này được kế thừa tại Luật Đất đai 2024) quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có các quyền trên.
Do đó, nếu đưa tài sản này vào phân chia tại Toà án thì thông thường cần có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) để chứng minh cho Toà án về quyền tài sản của hai vợ chồng.
Với vị trí của bạn là người đang đứng tên giấy mua bán, thì bạn có thể không đưa ra yêu cầu phân chia tại Toà. Tuy nhiên, vợ bạn khả năng cao sẽ đưa ra yêu cầu để giải quyết đối với tài sản này.
Thứ hai: Định hướng giải quyết vụ việc tranh chấp đất chưa có sổ đỏ
Thực tế, bạn đang là người yêu cầu ly hôn và không muốn tranh chấp tài sản khi ly hôn cụ thể là không muốn chia, nên bạn sẽ không đưa ra yêu cầu về tài sản khi nộp hồ sơ ly hôn về Toà án. Tuy nhiên, hai vợ chồng bạn đã xây nhà trên đất nên đây cũng sẽ là căn cứ để vợ bạn yêu cầu liên quan đến tài sản chung của vợ chồng. Lúc này, nếu vợ có đầy đủ căn cứ, chứng cứ chứng minh việc hai vợ chồng mua đất; việc vợ đứng ra xây nhà trên đất thì đây được xác định là tài sản chung.
Việc Toà án có định đoạt phần tài sản này và phân chia luôn hay không sẽ phụ thuộc vào rất nhiều các quy định liên quan khác.Vì đây là vụ việc phức tạp, nên bạn vui lòng liên hệ trực tiếp và cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan để Luật Nhật Thư hỗ trợ.
Để được cung cấp dịch vụ ly hôn trọn gói, giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn, vui lòng liên hệ Luật Nhật Thư 0886798458 (Zalo/viber/line/messenger)
Án phí khi chia tài sản lúc ly hôn
Khi yêu cầu Tòa chia tài sản, mỗi bên chịu án phí theo giá trị phần tài sản mình được chia, tính theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Cách tính theo từng mức giá trị và ví dụ có tại bài án phí tranh chấp tài sản khi ly hôn. Tổng chi phí khi ra Tòa xem tại bài ly hôn đơn phương hết bao nhiêu tiền. Nếu hai bên thỏa thuận được việc chia, có thể lập văn bản thỏa thuận chia tài sản chung để giảm án phí và thời gian.
Luật Nhật Thư nhận tư vấn và đại diện phần tài sản trong vụ ly hôn: xác định tài sản chung, tài sản riêng, thu thập chứng cứ dòng tiền, tham gia định giá và phiên tòa. Phạm vi dịch vụ xem tại trang dịch vụ luật sư ly hôn trọn gói.
Thông tin liên hệ
✅ Công ty Luật Nhật Thư
📞 088.6798.458 (gọi / Messenger)
💬 Nhắn Zalo OA Luật Nhật Thư
📩 luatnhatthu@gmail.com
Cần làm thủ tục này?
Gửi ảnh giấy tờ qua Zalo hoặc gọi hotline. Luật sư xem rồi báo lại hồ sơ cần những gì, nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu.
