Thủ tục làm căn cước công dân cho Việt kiều

Làm căn cước công dân cho Việt kiều: 3 diện, điều kiện cư trú, thủ tục 2026

Chia sẻ

Việt kiều còn giữ quốc tịch Việt Nam thì được cấp thẻ căn cước, theo Điều 19 Luật Căn cước 2023. Điều kiện thực tế không phải là hộ khẩu, mà là phải có thông tin cư trú trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư: đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, hoặc khai báo thông tin về cư trú nếu chưa đủ điều kiện hai loại kia.

Điểm chính cần nhớ

  • Từ ngày 01/7/2024, giấy tờ này tên đúng là thẻ căn cước, không còn gọi là căn cước công dân. Luật Căn cước công dân 2014 đã được thay bằng Luật Căn cước 2023.
  • Còn quốc tịch Việt Nam → được cấp thẻ căn cước. Từ đủ 14 tuổi là bắt buộc, dưới 14 tuổi cấp theo nhu cầu (Điều 19 Luật Căn cước 2023).
  • Là người gốc Việt Nam nhưng chưa xác định được quốc tịch → không cấp thẻ căn cước, mà cấp Giấy chứng nhận căn cước nếu đã sinh sống liên tục từ 06 tháng trở lên tại một đơn vị hành chính cấp xã (Điều 30 Luật Căn cước 2023).
  • Đã thôi quốc tịch Việt Nam và chỉ còn quốc tịch nước ngoài → không thuộc đối tượng được cấp. Phải làm thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam trước.
  • Bị xóa đăng ký thường trú do ra nước ngoài định cư không làm mất quyền được cấp thẻ căn cước. Cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm hướng dẫn bạn đăng ký lại cư trú.
  • Từ ngày 01/3/2025, hồ sơ nộp tại Công an cấp xã; cấp huyện đã không còn tiếp nhận.

Bài viết này dùng cả cụm “căn cước công dân” vì đó là cách gọi quen thuộc, nhưng tên pháp lý hiện hành là thẻ căn cước.

Mục Lục

Ai được xem là Việt kiều?

Việt kiều là cách gọi chung của hầu hết người Việt Nam đối với người Việt Nam đang định cư tại nước ngoài. Luật Quốc tịch Việt Nam có quy định như sau:

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

Khoản 3 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008

Theo đó, Việt kiều được hiểu là:

  • Công dân Việt Nam đang cư trú và sinh sống ở ngoài lãnh thổ nước Việt Nam.
  • Công dân gốc Việt Nam Họ cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài
  • Công dân đồng thời có quốc tịch Việt Nam và quốc tịch nước ngoài đang sinh sống ở nước ngoài

Như vậy, làm căn cước công dân cho Việt kiều là làm căn cước cho các cá nhân thuộc một trong các trường hợp nêu trên.

Vì sao Việt kiều cần căn cước công dân

Theo Luật Căn cước 2023 thì:

Thẻ căn cước là giấy tờ tùy thân:

  • Thể hiện thông tin cơ bản về lai lịch, nhận dạng của công dân Việt Nam,
  • Được sử dụng trong các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Đây là một giấy tờ quan trọng và phổ biến trên lãnh thổi Việt Nam.

  • Số thẻ Căn cước công dân chính là số định danh cá nhân:
  • Mã số dùng để truy nguyên cá thể,
  • Phân biệt cá nhân này với cá nhân khác,
  • Được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và
  • Được cấp duy nhất một lần cho một cá nhân.

Với số định danh cá nhân này, cơ quan quản lý có thể tìm kiếm được đầy đủ thông tin nhân thân của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư như:

  • Ảnh chân dung,
  • số thẻ Căn cước công dân,
  • họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, giới tính;
  • quốc tịch, quê quán, nơi thường trú;
  • vân tay, đặc điểm nhận dạng của người được cấp thẻ;
  • nhóm máu; nghề nghiệp; trình độ học vấn;

Vì thế, việc làm căn cước công dân cho Việt kiều là thủ tục rất cần thiết.

Vui lòng xem thêm bài viết: Hướng dẫn thủ tục nhập hộ khẩu cho Việt kiều mới nhất

Thủ tục làm căn cước công dân cho Việt kiều
Thủ tục làm căn cước công dân cho Việt kiều – Luật Nhật Thư

Có được làm căn cước công dân cho Việt Kiều không?

Câu hỏi:

Chào luật sư, tôi là người Việt Nam hiện tôi có hai quốc tịch. Tôi đã định cư ở Mỹ rất lâu nên tôi chủ yếu dùng giấy tờ hộ chiếu Mỹ. Hiện nay tôi có kế hoạch về Việt Nam để sống vì tuổi đã lớn, con cái cũng trưởng thành nên tôi muốn trở về quê hương. Vậy, Việt kiều muốn làm căn cước công dân ở Việt Nam có được không?

Trả lời:

Luật Căn cước hiện hành quy định như sau:

Điều 19. Người được cấp thẻ căn cước

1. Người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam.

2. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.

3. Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu.

Điều 19 Luật Căn cước 2023

Như vậy, bạn hiện còn giữ quốc tịch Việt Nam thì bạn phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước. Đây là quy định mới theo Luật căn cước.

Hiện nay, việc cấp căn cước công dân cho Việt Kiều rất được tạo điều kiện và hỗ trợ. Tuy nhiên, công dân phải tuân thủ quy định của Luật Căn Cước và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Cơ quan Công an sẽ tạo điều kiện thuận lợi nhất để công dân có thể thực hiện thủ tục này một cách nhanh chóng, chính xác, và kịp thời.
Đối với Việt kiều về nước, cơ quan công an sẽ xác minh, cập nhật thông tin cư trú để có cơ sở cấp căn cước cho công dân.

Không xác định được quốc tịch thì sao? Giấy chứng nhận căn cước

Đây là nhóm mà phần lớn bài viết về căn cước cho Việt kiều bỏ qua, dù trên thực tế lại là nhóm vướng nhiều nhất: người gốc Việt Nam về nước nhưng không còn giấy tờ nào chứng minh quốc tịch Việt Nam, và cũng chưa nhập quốc tịch nước nào.

Người thuộc nhóm này không được cấp thẻ căn cước, vì thẻ căn cước chỉ cấp cho công dân Việt Nam. Nhưng Luật Căn cước 2023 đã mở một cửa riêng cho họ, hiệu lực từ ngày 01/7/2024:

Giấy chứng nhận căn cước được cấp cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch mà đang sinh sống liên tục từ 06 tháng trở lên tại đơn vị hành chính cấp xã hoặc đơn vị hành chính cấp huyện nơi không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã.

Khoản 1 Điều 30 Luật Căn cước 2023

Giấy chứng nhận căn cước có giá trị chứng minh về căn cước để người đó thực hiện các giao dịch và thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam. Nói cách khác, nó đóng đúng vai trò của một giấy tờ tùy thân, dù không phải là thẻ căn cước.

Hai điểm cần lưu ý khi chuẩn bị:

  • Điều kiện 06 tháng sinh sống liên tục là điều kiện cứng, phải chứng minh được bằng giấy tờ về cư trú. Vì vậy việc khai báo thông tin về cư trú ngay khi về nước là bước nên làm đầu tiên, không nên để đến lúc cần giấy tờ mới làm.
  • Nhóm này nên song song làm thủ tục xác nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc xác nhận là người gốc Việt Nam. Nếu xác nhận được là còn quốc tịch Việt Nam thì chuyển hẳn sang diện được cấp thẻ căn cước, tốt hơn nhiều so với Giấy chứng nhận căn cước.

Trường hợp bạn đã thôi quốc tịch Việt Nam và hiện chỉ còn quốc tịch nước ngoài thì không thuộc cả hai diện trên. Đường đi khi đó là xin trở lại quốc tịch Việt Nam trước, rồi mới làm thẻ căn cước.

Một giấy tờ gốc thường quyết định cả hồ sơ này là trích lục khai sinh. Nếu bạn không còn bản chính Giấy khai sinh, xem trước bài trích lục giấy khai sinh cho Việt kiều.

Quy trình làm căn cước công dân cho Việt Kiều có phức tạp không?

Trình tự, thủ tục làm căn cước công dân cho Việt kiều trên 14 tuổi

Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên được thực hiện như sau:

Bước 1: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra thông tin

  • Người tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu thông tin của người cần cấp thẻ căn cước để xác định chính xác người cần cấp thẻ căn cước;
  • trường hợp chưa có thông tin của người cần cấp thẻ căn cước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải thực hiện thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

Bước 2: Người tiếp nhận thu thập thông tin

Người tiếp nhận thu thập:

  • Thông tin nhân dạng;
  • Thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của người cần cấp thẻ căn cước;

Bước 3: Người cần cấp thẻ kiểm tra thông tin

Người cần cấp thẻ căn cước

  • Kiểm tra kỹ các thông tin của mình trên phiếu thu nhận thông tin
  • Ký vào phiếu thu nhận thông tin căn cước;

Bước 4: Người tiếp nhận cấp giấy hẹn trả thẻ căn cước;

  • Trả thẻ căn cước theo địa điểm ghi trong giấy hẹn;
  • Trường hợp người cần cấp thẻ căn cước có yêu cầu trả thẻ căn cước tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước trả thẻ căn cước tại địa điểm theo yêu cầu và người đó phải trả phí dịch vụ chuyển phát.


Trình tự, thủ tục làm căn cước công dân cho Việt kiều dưới 14 tuổi.

Câu hỏi:

Chào luật sư, con tôi hiện đang ở Mỹ, hè này cháu sẽ về Việt Nam chơi với ông bà. Tôi được biết trẻ em cũng được cấp thẻ căn cước đúng không. Vậy thủ tục làm thẻ căn cước cho con tôi có phức tạp không? Mong được hỗ trợ

Trả lời:

Chào bạn, theo quy định pháp luật hiện hành thì:

Người dưới 14 tuổi hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi được đề nghị cơ quan quản lý căn cước cấp thẻ căn cước.

Khoản 2, Điều 23, Luật Căn cước 2023

Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi được thực hiện như sau:

Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua:

  • Cổng dịch vụ công hoặc
  • Ứng dụng định danh quốc gia.

Trường hợp người dưới 06 tuổi chưa đăng ký khai sinh thì người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thông qua các thủ tục liên thông với đăng ký khai sinh trên:

  • Cổng dịch vụ công,
  • Ứng dụng định danh quốc gia hoặc
  • Trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước.

Lưu ý khi làm căn cước công dân cho Việt kiều dưới 14 tuổi

  • Cơ quan quản lý căn cước không thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi;
  • Người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi cùng người đại diện hợp pháp đến cơ quan quản lý căn cước để thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học theo quy định tương tự với người trên 14 tuổi
  • Người đại diện hợp pháp của người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thay cho người đó.

Làm căn cước công dân cho Việt Kiều đã bị cắt hộ khẩu được không?

Câu hỏi:

Chào Luật sư, tôi là Việt kiều về Việt Nam thăm gia đình. Hiện tôi định cư tại Mỹ, do đi Mỹ lâu năm nên tôi đã bị cắt hộ khẩu tại Việt Nam. Tôi về Việt Nam làm căn cước công dân nhưng Công an yêu cầu phải nhập hộ khẩu xong mới làm được. Bây giờ tôi không nhập được hộ khẩu vì không có nhà ở Việt Nam. Vậy tôi phải làm sao?

Trả lời:

Theo quy định tại Thông tư 17/2024/TT-BCA thì nơi cư trú thể hiện trên căn cước sẽ như sau:

Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, không có nơi cư trú tại Việt Nam thì thông tin về nơi cư trú trên thẻ căn cước thể hiện là địa chỉ cư trú ở nước ngoài (ghi rõ phiên âm bằng tiếng Việt)

Điều 4 Thông tư 17/2024/TT-BCA 

Như vậy, việc yêu cầu Công dân bắt buộc phải nhập hộ khẩu mới được làm căn cước công dân là không phù hợp.

Bên cạnh đó:

Trường hợp người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước không có thông tin về nơi cư trú trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục:

  • Đăng ký thường trú,
  • Đăng ký tạm trú hoặc
  • Khai báo thông tin về cư trú

Như vậy, đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, không có thông tin về nơi cư trú trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì có thể lựa chọn một trong ba hình thức nêu trên trước khi làm căn cước công dân.

Làm căn cước công dân cho Việt kiều bị cắt hộ khẩu
Việt kiều bị cắt hộ khẩu có được làm căn cước công dân không

Làm căn cước công dân cho Việt kiều không có nơi cư trú ở Việt Nam thì ghi địa chỉ nào?

Trên thực tế, có rất nhiều trường hợp người Việt Nam sang nước ngoài làm ăn, định cư sẽ tự động bị cắt hộ khẩu ở Việt Nam.

Luật Cư trú 2020 quy định về xóa đăng ký thường trú như sau:

Xoá đăng ký thường trú

1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký thường trú:

…..

Ra nước ngoài để định cư

….

Điều 24 Luật Cư trú 2020

Như vậy, Việt kiều là công dân Việt Nam sống ở nước ngoài lâu năm (định cư ở nước ngoài) không có nơi cư trú tại Việt Nam thì thông tin về nơi cư trú trên thẻ căn cước thể hiện là địa chỉ cư trú ở nước ngoài.

Thủ tục làm căn cước công dân cho Việt kiều

Thủ tục làm căn cước công dân cho Việt kiều

  • Công dân (Việt kiều) trực tiếp đến cơ quan Công an đề nghị cấp thẻ căn cước công dân.
  • Trường hợp đề nghị cấp căn cước online: Công dân lựa chọn dịch vụ, kiểm tra thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Nếu thông tin đã chính xác thì:

  • Đăng ký thời gian, địa điểm đề nghị cấp thẻ CCCD gắn chip,
  • Hệ thống sẽ tự động chuyển đề nghị về cơ quan Công an nơi công dân đề nghị.

Lưu ý: Trường hợp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được cập nhật thì:

  • Công dân mang theo giấy tờ hợp pháp để chứng minh nội dung thông tin và
  • Đến cơ quan Công an nơi tiếp nhận đề nghị được kê khai thông tin và yêu cầu cấp căn cước công dân.

Kiểm tra, cập nhật, cung cấp thông tin cứ trú để làm căn cước công dân cho Việt kiều

Bên cạnh đó việc cấp thẻ căn cước được thực hiện:

  • Kiểm tra, đối chiếu thông tin của người cần cấp thẻ căn cước từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ căn cước;
  • trường hợp chưa có thông tin của người cần cấp thẻ căn cước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải thực hiện thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định.

(Điều 21, Nghị định 70/2024/NĐ-CP)

Như vậy, người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam muốn làm thủ tục cấp căn cước thì:

  • Có thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
  • Có thông tin nơi cư trú ở Việt Nam (đăng ký tạm trú; thường trú; khai báo nơi ở hiện tại nếu không đủ điều kiện đăng ký thường trú, tạm trú) hoặc
  • Có thông tin địa chỉ cư trú ở nước ngoài vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Như vậy người Việt Nam định cư ở nước ngoài muốn làm căn cước công dân thì:

  • Phải đến Công an cấp xã nơi cư trú hoặc nơi ở hiện tại để kiểm tra, cập nhật thông tin của mình trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
  • sau đó đến Công an cấp xã hoặc Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH cấp tỉnh hoặc Cục Cảnh sát QLHC về TTXH để làm thủ tục cấp thẻ căn cước theo quy định.

Hồ sơ, quy trình làm thẻ căn cước công dân cho Việt kiều

Để làm căn cước công dân, cá nhân cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Giấy xác nhận cư trú
  • Đơn đề nghị cấp căn cước công dân
  • Giấy chứng minh thư cũ (nếu có)

Bước 1: Công dân đến cơ quan công an làm thủ tục

Bước 2: Cán bộ Công an tiếp nhận và thu nhận thông tin của công dân

  • Tìm kiếm thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
  • Lựa chọn loại cấp và mô tả đặc điểm nhân dạng;
  • Thu nhận vân tay;
  • Chụp ảnh chân dung;
  • In phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân, Phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu có),
  • Cho công dân kiểm tra, ký và ghi rõ họ tên vào phiếu thu nhận thông tin;
  • Thu lệ phí theo quy định;
  • Cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết.

Bước 3: Cán bộ công an thu hồi giấy tờ cũ

Trường hợ công dân làm thủ tục chuyển từ chứng minh nhân dân sang căn cước, cán bộ công an cần thu lại:

  • Chứng minh nhân dân,
  • thẻ Căn cước công dân đang sử dụng

Bước 4: Cán bộ công an tra cứu tàng tư căn cước công dân để xác minh thông tin (nếu cần)

Bước 5:  Xử lý, phê duyệt hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Bước 6: Trả thẻ Căn cước công dân

Việt kiều làm căn cước công dân ở đâu?

Câu hỏi:

Chào luật sư, tôi là công dân Việt Nam định cư trại Mỹ. Tôi về nước chơi và muốn làm căn cước công dân. Tôi hiện tại không có hộ khẩu ở Việt Nam thì tôi cần làm căn cước công dân tại cơ quan nào? Rất mong được tư vấn và hỗ trợ.

Trả lời:

Theo Điều 27, Luật Căn cước năm 2023 thì nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước:

1. Cơ quan quản lý căn cước của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân cư trú.

2. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đối với những trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an quyết định.

3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tổ chức làm thủ tục cấp thẻ căn cước tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân.

Việt kiều có bắt buộc phải về Việt Nam để làm thẻ căn cước?

Có. Đây là thủ tục không uỷ quyền được, và lý do nằm ở chính nội dung phải thu nhận.

Luật Căn cước 2023 buộc cơ quan quản lý căn cước thu nhận thông tin sinh trắc học của người làm thẻ, gồm ảnh khuôn mặt, vân tay và mống mắt, đối với người từ 06 tuổi trở lên (Điều 15 Luật Căn cước 2023). Ba thứ này không ai làm thay được, cũng không gửi qua bưu điện hay nộp bản scan được.

Vì vậy dù uỷ quyền đầy đủ đến đâu, vẫn phải có một lần đích thân đến cơ quan Công an để lấy sinh trắc học. Từ ngày 01/3/2025, nơi tiếp nhận là Công an cấp xã, không còn cấp huyện.

Nhưng tất cả những việc đứng trước nó thì uỷ quyền được

Đây là điểm quyết định với người ở nước ngoài. Thẻ căn cước là bước cuối của một chuỗi thủ tục, và toàn bộ các bước trước đó đều làm được khi bạn còn ở nước ngoài:

  1. Giấy khai sinh. Xin trích lục khai sinh nếu sổ gốc còn lưu, hoặc đăng ký lại khai sinh nếu sổ gốc đã mất. Cả hai đều uỷ quyền được.
  2. Quốc tịch. Làm xác nhận có quốc tịch Việt Nam, hoặc xác nhận là người gốc Việt Nam, hoặc xin trở lại quốc tịch Việt Nam, tuỳ trường hợp.
  3. Cư trú. Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, hoặc khai báo thông tin về cư trú. Bước này phải xong trước, vì không có thông tin cư trú trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì không làm được thẻ căn cước.
  4. Thẻ căn cước. Bước duy nhất phải đích thân về Việt Nam.

Thực tiễn tại Luật Nhật Thư: đây là chỗ nhiều Việt kiều mất trắng chuyến đi. Họ về nước hai đến ba tuần, đến Công an cấp xã rồi mới biết chưa có khai sinh, chưa có thông tin cư trú, chưa xác nhận quốc tịch. Ba việc đó mất từ vài tuần đến vài tháng, mà lúc đó đã đến ngày bay.

Cách làm đúng là làm ngược lại: hoàn tất ba bước đầu bằng uỷ quyền trước khi mua vé, để chuyến về nước chỉ còn một việc duy nhất là đến Công an cấp xã lấy sinh trắc học. Với hồ sơ đã chuẩn bị sẵn, bước này thường gọn trong một buổi.

Người dưới 14 tuổi và dưới 06 tuổi thì sao?

Người dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu, do cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp đề nghị và đi cùng. Riêng người dưới 06 tuổi không thu nhận sinh trắc học, nên cháu không cần đến trực tiếp, người đại diện thực hiện thủ tục. Từ đủ 06 tuổi trở lên thì cháu phải có mặt để lấy ảnh khuôn mặt, vân tay và mống mắt.

Làm thẻ căn cước ở Đại sứ quán Việt Nam được không?

Câu hỏi:

Chào luật sư, tôi là Việt kiều đang sinh sống tại Đức. Tôi muốn làm căn cước công dân để mở thẻ ngân hàng tại Việt Nam. Thời gian này tôi chưa thể về nước, tôi có thể làm căn cước công dân từ xa hoặc làm trên Đại sứ quán được không?

Trả lời:

Không. Thủ tục cấp thẻ căn cước phải thu nhận ảnh khuôn mặt, vân tay và mống mắt theo Điều 15 Luật Căn cước 2023, nên cá nhân bắt buộc phải có mặt trực tiếp tại cơ quan Công an.

Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài — Đại sứ quán, Tổng Lãnh sự quán — không thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước. Cơ quan đại diện làm được các việc khác của bạn như chứng thực chữ ký trên giấy uỷ quyền, cấp hộ chiếu, xác nhận quốc tịch; nhưng riêng thẻ căn cước thì phải về nước.

Dịch vụ làm căn cước công dân cho Việt kiều
Dịch vụ làm căn cước công dân cho Việt kiều – Luật Nhật Thư

Thời gian làm căn cước công dân cho Việt kiều có lâu không

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan quản lý căn cước phải cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước. Như vậy, thời gian làm thẻ căn cước là 07 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý căn cước nhận đủ hồ sơ.

Tuy nhiên, đối với các trường hợp hồ sơ chưa đủ, thông tin chưa chính xác… dẫn đến cần:

  • Bổ sung hồ sơ giấy tờ
  • Cơ quan công an phải xác minh thông tin liên quan

Thì thời gian này sẽ kéo dài hơn. Hoặc trong một vài trường hợp, cơ quan nhà nước thiếu/hết phôi căn cước thì công dân cũng sẽ cần chờ đợi. Nhưng về cơ bản, cơ quan công an sẽ tạo điều kiện tốt nhất để công dân được làm căn cước đúng thời gian.

Lệ phí làm thẻ căn cước cho Việt kiều là bao nhiêu?

Cần tách hai khoản: lệ phí nhà nước và phí dịch vụ nếu bạn nhờ làm hộ.

Về lệ phí nhà nước, mức thu hiện hành theo Thông tư 73/2024/TT-BTC:

  • 15.000 đồng/thẻ khi cấp đổi từ thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước;
  • 25.000 đồng/thẻ khi cấp đổi do thay đổi thông tin như họ tên, ngày sinh, do thay đổi nhân dạng, do thông tin trên thẻ bị sai sót, hoặc cấp đổi theo yêu cầu;
  • 35.000 đồng/thẻ khi cấp lại do bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.

Thông tư này chỉ quy định lệ phí cho việc cấp đổi và cấp lại. Với phần lớn Việt kiều về nước làm thẻ căn cước lần đầu, khoản lệ phí này không phát sinh; chi phí thực tế của họ nằm ở các thủ tục đứng trước nó — đăng ký cư trú, trích lục khai sinh, xác nhận quốc tịch.

Một lưu ý về mốc thời gian: Chứng minh nhân dân đã hết giá trị sử dụng từ ngày 01/01/2025 theo khoản 2 Điều 46 Luật Căn cước 2023, nên không còn trường hợp “chuyển từ Chứng minh nhân dân sang thẻ căn cước” như các bài viết cũ mô tả. Thẻ căn cước công dân đã cấp trước ngày 01/7/2024 vẫn có giá trị đến hết thời hạn ghi trên thẻ.

Về phí dịch vụ, Luật Nhật Thư báo theo từng hồ sơ vụ việc sau khi xem giấy tờ bạn đang có, vì khối lượng công việc chênh nhau rất nhiều giữa một hồ sơ còn đủ giấy tờ và một hồ sơ mất hết. Riêng phí tư vấn không quá 500.000 đồng/giờ.

Dịch vụ làm thẻ căn cước cho Việt kiều của Luật Nhật Thư

Điểm khó của nhóm hồ sơ này là nó không phải một thủ tục, mà là một chuỗi thủ tục phải làm đúng thứ tự. Nhiều Việt kiều về nước chỉ có vài tuần ở Việt Nam và mất trắng chuyến đi vì làm sai thứ tự. Luật Nhật Thư nhận các phần việc sau:

  • Xác định bạn thuộc diện nào trong ba diện ở đầu bài, từ giấy tờ bạn đang có — đây là bước quyết định toàn bộ hồ sơ phía sau;
  • Xin trích lục khai sinh, xác nhận quốc tịch Việt Nam hoặc xác nhận là người gốc Việt Nam khi hồ sơ cần;
  • Làm thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc khai báo thông tin về cư trú để có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
  • Sắp xếp lịch làm thẻ căn cước tại Công an cấp xã sao cho gọn trong thời gian bạn ở Việt Nam;
  • Xử lý các trường hợp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị sai, thiếu hoặc lệch với giấy khai sinh.

Thông tin liên hệ

✅ Công ty Luật Nhật Thư
📞 088.6798.458 (gọi / Messenger)
💬 Nhắn Zalo OA Luật Nhật Thư
📩 luatnhatthu@gmail.com

Cần làm thủ tục này?

Gửi ảnh giấy tờ qua Zalo hoặc gọi hotline. Luật sư xem rồi báo lại hồ sơ cần những gì, nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu.

Gọi 088.6798.458Nhắn ZaloNhắn Messenger

Bài viết liên quan