Chưa đăng ký kết hôn có ly hôn được không? Con và tài sản giải quyết thế nào?
Hiện nay có rất nhiều trường hợp chung sống với nhau từ lâu nhưng không đăng ký kết hôn. Cả hai đều có con chung, tài sản chung và muốn giải quyết ly hôn. Vậy Toà án có giải quyết ly hôn trong trường hợp này không? Con cái và tài sản sẽ được giải quyết như thế nào?
Thực tế, đối với trường hợp này, Không đăng ký kết hôn thì Tòa án không giải quyết ly hôn mà tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng, theo khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Con chung và tài sản vẫn được Tòa giải quyết nếu có yêu cầu. Ngoại lệ là các cặp chung sống từ trước ngày 03/01/1987 theo Nghị quyết 02/2000 hướng dẫn Luật hôn nhân gia đình.
Vui lòng theo dõi bài viết dưới đây để được hướng dẫn thủ tục chi tiết nhất.
Mục Lục
Chung sống không đăng ký kết hôn có phải là vợ chồng không?
1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.
Khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
Như vậy, dù sống chung bao nhiêu năm, có mấy con, tổ chức đám cưới lớn đến đâu, hai người vẫn không phải là vợ chồng theo pháp luật nếu chưa đăng ký kết hôn. Hệ quả là không có “tài sản chung vợ chồng”, không có quyền thừa kế của vợ, chồng, và không cần làm thủ tục ly hôn để kết hôn với người khác.
Tuy nhiên, pháp luật vẫn quy định ngoại lệ sau:
c.1. Người đang có vợ hoặc có chồng là:
– Người đã kết hôn với người khác theo đúng quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nhưng chưa ly hôn;
– Người sống chung với người khác như vợ chồng từ trước ngày 03/01/1987 và đang chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn;
– Người sống chung với người khác như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 đến trước ngày 01/01/2001 và đang chung sống với nhau như vợ chồng mà có đủ điều kiện kết hôn nhưng không đăng ký kết hôn (trường hợp này chỉ áp dụng từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực cho đến trước ngày 01/01/2003).
Nghị quyết 02/2000 về định nghĩa người đang có vợ hoặc có chồng.
Sống chung như vợ chồng được định nghĩa tại Thông tư liên tịch số 01/2001 ngày 03/01/2001 như sau:
d. Được coi nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng, nếu họ có đủ điều kiện để kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Có tổ chức lễ cưới khi về chung sống với nhau;
– Việc họ về chung sống với nhau được gia đình (một bên hoặc cả hai bên) chấp nhận;
– Việc họ về chung sống với nhau được người khác hay tổ chức chứng kiến;
– Họ thực sự có chung sống với nhau, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau xây dựng gia đình.
Như vậy, bạn cần xác định thời điểm 02 bên thực sự chung sống với nhau từ thời gian nào, có chung nơi cư trú không, có con chung không. Đây sẽ là căn cứ để xác định xem có phải là hôn nhân thực tế không.
Nộp đơn ly hôn khi chưa đăng ký kết hôn: Tòa xử thế nào
Bạn vẫn nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi người kia cư trú. Tòa thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng, đồng thời giải quyết con và tài sản nếu bạn yêu cầu, căn cứ theo khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Hồ sơ gồm giấy tờ tùy thân, giấy khai sinh của con, tài liệu về tài sản; không có giấy chứng nhận kết hôn thì bạn trình bày thời điểm bắt đầu chung sống và nộp tài liệu chứng minh, như xác nhận của địa phương, ảnh cưới, giấy tờ đứng tên chung.

| Vấn đề | Người có đăng ký kết hôn | Người chưa đăng ký kết hôn |
|---|---|---|
| Quan hệ nhân thân | Tòa xử cho ly hôn | Tòa tuyên không công nhận quan hệ vợ chồng |
| Con chung | Giải quyết theo Điều 81 đến Điều 84 Luật HN và GĐ 2014 | Giải quyết như con của vợ chồng ly hôn -Điều 15 Luật HN và GĐ 2014 |
| Tài sản | Tài sản chung chia đôi, có tính công sức -Điều 59 Luật HN và GĐ 2014 | Theo thỏa thuận; không thỏa thuận được thì theo Bộ luật Dân sự, bảo đảm quyền lợi phụ nữ và con – Điều 16 Luật HN và GĐ 2014 |
| Án phí sơ thẩm phần quan hệ hôn nhân | 300.000 đồng | 300.000 đồng |
Tài sản khi không đăng ký kết hôn chia thế nào?
Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 không áp dụng nguyên tắc chia đôi. Tài sản ai tạo ra thuộc về người đó; tài sản cùng tạo lập là tài sản chung theo phần, chia theo công sức đóng góp. Công việc nội trợ và các công việc khác để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.
Thực tế, bất lợi lớn nhất rơi vào người đứng ngoài giấy tờ. Nhà đất đứng tên một người thì người còn lại phải chứng minh phần tiền mình đã góp: sao kê chuyển khoản, giấy vay, hóa đơn xây dựng, lời khai người làm chứng. Không có tài liệu, Tòa rất khó xác định phần góp. Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng có đăng ký kết hôn xem tại bài chia tài sản chung khi ly hôn để so sánh.
Con chung vẫn được bảo vệ như con của vợ chồng
Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ và con khi không đăng ký kết hôn được giải quyết như đối với cha mẹ và con khi ly hôn. Tòa quyết định ai trực tiếp nuôi, mức cấp dưỡng, quyền thăm nom theo cùng tiêu chí. – Điều kiện giành quyền nuôi con xem tại bài ly hôn đơn phương có được quyền nuôi con không.
Nếu con chưa có tên cha trên giấy khai sinh, bạn cần làm thủ tục nhận cha con trước hoặc yêu cầu Tòa xác định cha cho con trong cùng vụ án. – Cách làm giấy khai sinh khi cha mẹ chưa đăng ký kết hôn có ở bài cha mẹ chưa đăng ký kết hôn làm giấy khai sinh cho con.
Có thể xin độc thân cho người chung sống như vợ chồng trước 03/01/1987 không?
Nghị quyết 35/2000/QH10 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 phân biệt theo thời điểm bắt đầu chung sống:
- Chung sống như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 mà chưa đăng ký kết hôn: được công nhận là vợ chồng. Khi có yêu cầu, Tòa giải quyết ly hôn như vợ chồng có đăng ký kết hôn.
- Chung sống từ ngày 03/01/1987 đến trước ngày 01/01/2001 đủ điều kiện kết hôn: phải đăng ký kết hôn trong thời hạn 02 năm, đến ngày 01/01/2003. Không đăng ký thì không được công nhận là vợ chồng.
- Chung sống từ ngày 01/01/2001 trở đi mà không đăng ký: không được công nhận là vợ chồng.

Theo kinh nghiệm của chúng tôi, chứng cứ về thời điểm chung sống trước năm 1987 thường là giấy khai sinh của con đầu, xác nhận của UBND xã, lời khai hàng xóm cao tuổi, thông tin cư trú qua từng năm.
Hệ quả: Việc xin độc thân cho người chung sống trước 1987 thường trở lên khó khăn, do đây được coi là quan hệ vợ chồng, Luật hộ tịch cũng có biểu mẫu về tình trạng hôn nhân xác nhận rõ về biểu mẫu xác nhận tình trạng hôn nhân tại Thông tư 04/2020 là những trường hợp chung sống trước 1987, ghi rõ là đã đăng ký kết hôn hoặc đã có vợ/chồng trên giấy chứng nhận độc thân.
Câu hỏi thường gặp
Chưa đăng ký kết hôn có cần làm thủ tục ly hôn để lấy người khác không?
Không. Hai người không phải vợ chồng theo pháp luật nên không cần thực hiện thủ tục ly hôn. Khi đăng ký kết hôn với người khác, bạn chỉ cần chứng minh tình trạng hôn nhân độc thân.
Đã tổ chức đám cưới, có giấy báo hỷ thì có được coi là vợ chồng không?
Không, nếu bắt đầu chung sống và tổ chức đám cưới sau ngày 03/01/1987 nhưng không đăng ký kết hôn thì không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Người kia không đồng ý thì Tòa có giải quyết không?
Có. Tòa thụ lý đơn của một bên và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng, không cần người kia đồng ý.
[Anh Bách bổ sung: 01 vụ việc thật về tranh chấp nhà đất giữa hai người chung sống không đăng ký kết hôn, Tòa xác định phần góp thế nào. Ẩn danh khách.]
Lời kết
Như vậy, chưa đăng ký kết hôn thì không có ly hôn, chỉ có tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng. Con được bảo vệ đầy đủ; tài sản thì không, vì phần của mỗi người phải chứng minh bằng tài liệu góp tiền.
Nếu bạn đang sống chung, có con và tài sản đứng tên người kia, hãy gửi luật sư các tài liệu góp tiền trước khi nộp đơn. Luật Nhật Thư nhận giải quyết tranh chấp con và tài sản khi không đăng ký kết hôn.
Thông tin liên hệ
✅ Công ty Luật Nhật Thư
📞 088.6798.458 (gọi / Messenger)
💬 Nhắn Zalo OA Luật Nhật Thư
📩 luatnhatthu@gmail.com
Cần làm thủ tục này?
Gửi ảnh giấy tờ qua Zalo hoặc gọi hotline. Luật sư xem rồi báo lại hồ sơ cần những gì, nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu.
