Ly hôn có yếu tố nước ngoài là gì? 04 nhóm trường hợp, luật áp dụng và thời hạn 2026
Ly hôn có yếu tố nước ngoài là việc ly hôn mà ít nhất một bên là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hoặc hai bên đều là công dân Việt Nam nhưng kết hôn tại nước ngoài, có tài sản ở nước ngoài (khoản 25 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Hồ sơ nộp tại Tòa án nhân dân khu vực. Nếu một bên đang ở nước ngoài, phiên họp thuận tình mở sau 06 đến 08 tháng, phiên tòa đơn phương sau 09 đến 12 tháng.

Các điểm mới cần lưu ý:
- Từ 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm mọi vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài (Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15). Tòa án nhân dân cấp tỉnh chỉ xét xử phúc thẩm.
- Từ 01/7/2025, thủ tục ghi chú kết hôn, ghi chú ly hôn đã giải quyết ở nước ngoài do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện (Nghị định 120/2025/NĐ-CP).
- Từ 11/9/2026, giấy tờ do nước thành viên Công ước Apostille cấp được chứng nhận Apostille thay cho hợp pháp hóa lãnh sự. Giấy tờ của nước chưa là thành viên, ví dụ Đài Loan, vẫn phải hợp pháp hóa lãnh sự.
- Chứng minh nhân dân hết giá trị từ 01/01/2025 (khoản 2 Điều 46 Luật Căn cước 2023). Hồ sơ ly hôn dùng căn cước và giấy xác nhận thông tin về cư trú.
Bài viết này dành cho người chưa rõ việc ly hôn của mình có phải là ly hôn có yếu tố nước ngoài hay không. Sau khi đọc, bạn sẽ biết: trường hợp của mình thuộc nhóm nào, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền hay không, pháp luật nước nào được áp dụng, thời hạn giải quyết theo luật, và giấy tờ nước ngoài cần xử lý ra sao. Mỗi nhóm có đường dẫn sang bài hướng dẫn chi tiết.
Mục Lục
Khái niệm ly hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định pháp luật
Luật Hôn nhân và gia đình 2014 không định nghĩa riêng “ly hôn có yếu tố nước ngoài”. Khái niệm này được xác định từ định nghĩa quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài:
“Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.”
khoản 25 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
Bên cạnh đó, điều 464 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 định nghĩa về vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài như sau:
2. Vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài là vụ việc dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài;
b) Các bên tham gia đều là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;
c) Các bên tham gia đều là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.
Điều 464 BLTTDS 2015.
Như vậy, một vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài khi có ít nhất một trong ba dấu hiệu sau:
Thứ nhất: về chủ thể. Vợ hoặc chồng là người nước ngoài, hoặc là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Thứ hai: về căn cứ phát sinh. Hai bên đều là công dân Việt Nam nhưng đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
Thứ ba: về tài sản. Hai bên đều là công dân Việt Nam nhưng có nhà, đất, tài khoản hoặc tài sản chung khác ở nước ngoài.
Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 dùng một định nghĩa gần giống cho vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài (khoản 2 Điều 464). Ngoài ba dấu hiệu trên, Bộ luật còn đặt ra các quy định riêng cho trường hợp đương sự đang ở nước ngoài: phải ủy thác tư pháp để tống đạt giấy tờ, thời hạn mở phiên họp và phiên tòa dài hơn (khoản 2, khoản 3 Điều 476).
Thực tế, điều Tòa án xem xét đầu tiên khi nhận hồ sơ là mỗi bên đang ở đâu. Quốc tịch chỉ là yếu tố thứ hai. Hai vợ chồng đều mang quốc tịch Việt Nam, chồng đi lao động ở Hàn Quốc, thì hồ sơ vẫn phải ủy thác tư pháp sang Hàn Quốc như một vụ ly hôn với người nước ngoài.
04 nhóm trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài thường gặp
Phần này giúp bạn xếp trường hợp của mình vào đúng nhóm, biết mỗi nhóm phải làm thêm việc gì so với ly hôn trong nước, và nên đọc tiếp bài hướng dẫn nào. Bảng dưới đây tổng hợp bốn nhóm Luật Nhật Thư gặp nhiều nhất trong hồ sơ thực tế:
| Nhóm | Ví dụ | Việc phải làm thêm so với ly hôn trong nước |
|---|---|---|
| 1. Vợ hoặc chồng là người nước ngoài | Vợ Việt Nam, chồng Đài Loan; chồng Hàn Quốc muốn ly hôn vợ Việt Nam | Xác định địa chỉ người nước ngoài; ủy thác tư pháp nếu họ ở nước ngoài; dịch và hợp pháp hóa giấy tờ nước ngoài |
| 2. Hai bên là công dân Việt Nam, một bên đang ở nước ngoài | Chồng đi xuất khẩu lao động ở Nhật; vợ định cư ở Mỹ | Chứng minh địa chỉ ở nước ngoài; ủy thác tư pháp; chứng thực chữ ký trên đơn ở nước ngoài |
| 3. Kết hôn tại nước ngoài, chưa ghi chú tại Việt Nam | Hai người Việt đăng ký kết hôn tại Nhật, nay một người về nước | Làm thủ tục ghi chú kết hôn trước khi nộp đơn ly hôn |
| 4. Có tài sản ở nước ngoài hoặc đã ly hôn ở nước ngoài | Có nhà ở Úc; đã có bản án ly hôn của Tòa án Hàn Quốc | Xác định luật áp dụng cho bất động sản; ghi chú ly hôn thay vì ly hôn lại |
Bảng: bốn nhóm ly hôn có yếu tố nước ngoài và việc phát sinh thêm của từng nhóm.

Vợ hoặc chồng là người nước ngoài
Nhóm này chiếm phần lớn hồ sơ Luật Nhật Thư tiếp nhận. Thủ tục khác nhau theo chiều khởi kiện và nơi người nước ngoài đang ở. Luật Nhật Thư đã hướng dẫn riêng từng trường hợp:
- Tổng quan hồ sơ, nơi nộp, thời gian: Thủ tục ly hôn với người nước ngoài
- Người Việt Nam đơn phương ly hôn: Thủ tục ly hôn đơn phương với người nước ngoài
- Người chồng nước ngoài muốn ly hôn vợ ở Việt Nam: Chồng là người nước ngoài ly hôn với vợ ở Việt Nam thế nào?
Hai bên là công dân Việt Nam, một bên đang ở nước ngoài
Nhiều người không biết trường hợp của mình thuộc nhóm có yếu tố nước ngoài, nên nộp hồ sơ như ly hôn thông thường và bị Tòa án yêu cầu bổ sung địa chỉ ở nước ngoài. Tòa án chỉ ủy thác tư pháp được khi có địa chỉ cụ thể của người đang ở nước ngoài. Nếu người đó cố tình giấu địa chỉ, Tòa án vẫn có thể giải quyết theo hướng dẫn tại Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP.
Mời xem thêm: Thủ tục ly hôn với người đang ở nước ngoài, Làm sao để ly hôn khi vợ ở nước ngoài không rõ địa chỉ, Ly hôn với người đang cư trú bất hợp pháp tại nước ngoài.
Kết hôn tại nước ngoài nhưng chưa ghi chú kết hôn tại Việt Nam
Tòa án Việt Nam chỉ giải quyết ly hôn khi quan hệ hôn nhân đã được ghi vào Sổ hộ tịch của Việt Nam. Việc kết hôn đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phải được ghi chú theo khoản 3 Điều 3 Luật Hộ tịch 2014 trước khi nộp đơn. Giấy chứng nhận kết hôn nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chứng nhận Apostille và dịch sang tiếng Việt.
Mời xem thêm: Thủ tục ghi chú kết hôn.
Có tài sản ở nước ngoài hoặc đã ly hôn ở nước ngoài
Người đã có bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài không phải ly hôn lại tại Việt Nam. Việc cần làm là ghi chú ly hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi tài sản chung là bất động sản ở nước ngoài, việc chia tài sản đó theo pháp luật của nước nơi có bất động sản (khoản 3 Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
Mời xem thêm: Thủ tục ghi chú ly hôn, Chia tài sản khi ly hôn có yếu tố nước ngoài.
Pháp luật nước nào được áp dụng khi ly hôn có yếu tố nước ngoài
Khi vợ chồng khác quốc tịch hoặc sống ở hai nước, câu hỏi đầu tiên là luật nước nào quyết định điều kiện ly hôn, quyền nuôi con và chia tài sản. Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 trả lời câu hỏi này:
“1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.
2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.”
Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
Hiểu đơn giản, pháp luật áp dụng phụ thuộc vào nơi thường trú của hai vợ chồng tại thời điểm yêu cầu ly hôn:
| Tình huống | Pháp luật áp dụng | Căn cứ |
|---|---|---|
| Bên Việt Nam thường trú ở Việt Nam, bên kia là người nước ngoài | Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam | khoản 1 Điều 127 |
| Hai người nước ngoài cùng thường trú ở Việt Nam | Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam | khoản 1 Điều 127 |
| Bên Việt Nam không thường trú ở Việt Nam, hai vợ chồng cùng thường trú ở một nước | Pháp luật của nước nơi hai vợ chồng cùng thường trú | khoản 2 Điều 127 |
| Bên Việt Nam không thường trú ở Việt Nam, hai vợ chồng không có nơi thường trú chung | Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam | khoản 2 Điều 127 |
| Tài sản chung là bất động sản ở nước ngoài | Pháp luật của nước nơi có bất động sản | khoản 3 Điều 127 |
Bảng: pháp luật áp dụng khi ly hôn có yếu tố nước ngoài theo nơi thường trú của vợ chồng.
Tổng kết: phần lớn hồ sơ Luật Nhật Thư tiếp nhận thuộc hai dòng đầu và dòng thứ tư, nên Tòa án áp dụng pháp luật Việt Nam. Điều 127 không nhắc tới trường hợp hai vợ chồng đều là công dân Việt Nam; thực tiễn Tòa án giải quyết các vụ việc này theo Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam. Thực tiễn, khi 02 vợ chồng cùng đang cư trú tại 01 nước, Tòa án sẽ từ chối nhận hồ sơ và đề nghị áp dụng pháp luật của nước sở tại đang cư trú, dù 02 bên có ly hôn thuận tình.
Lưu ý: trường hợp phải áp dụng pháp luật nước ngoài, đương sự thường phải cung cấp nội dung văn bản pháp luật đó kèm bản dịch. Việc này làm hồ sơ kéo dài, nên cần xác định từ đầu trước khi nộp đơn.
Khi nào Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài
Về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam. Theo điểm d khoản 1 Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn khi nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam, hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam. Như vậy, chỉ cần một bên là công dân Việt Nam, bạn có quyền nộp đơn tại Tòa án Việt Nam dù bên kia đang ở đâu.
Điều 470 Bộ luật này còn quy định thẩm quyền riêng biệt: vụ việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài mà cả hai vợ chồng đều cư trú, làm ăn, sinh sống ở Việt Nam chỉ Tòa án Việt Nam được giải quyết. Bản án ly hôn của Tòa án nước ngoài trong trường hợp này không được công nhận tại Việt Nam (Điều 439).
Về Tòa án nhân dân khu vực cụ thể. Nơi nộp hồ sơ phụ thuộc vào loại thủ tục:
| Thủ tục | Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thuận tình ly hôn | Nơi một trong hai bên cư trú, làm việc (bao gồm cả nơi thường trú, tạm trú) | điểm h khoản 2 Điều 39 BLTTDS 2015 |
| Đơn phương, bị đơn ở Việt Nam | Nơi bị đơn cư trú, làm việc | điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015 |
| Đơn phương, hai bên thỏa thuận bằng văn bản | Nơi nguyên đơn cư trú, làm việc | điểm b khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015 |
| Đơn phương, không biết nơi cư trú của bị đơn | Nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản | điểm a khoản 1 Điều 40 BLTTDS 2015 |
| Đơn phương, bị đơn không có nơi cư trú ở Việt Nam | Nguyên đơn được chọn Tòa án nơi mình cư trú, làm việc | điểm c khoản 1 Điều 40 BLTTDS 2015 |
Bảng: Thẩm quyền Tòa án nhân dân khu vực nhận hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài theo từng tình huống.
Mời xem thêm phân tích chi tiết: Thẩm quyền ly hôn có yếu tố nước ngoài.
Thời hạn giải quyết ly hôn khi có đương sự ở nước ngoài
Thời hạn giải quyết thay đổi hẳn khi một bên đang ở nước ngoài. Bảng dưới đây giúp bạn biết mốc thời gian tối thiểu theo luật cho từng trường hợp, để chủ động công việc, visa và kế hoạch về nước:
| Trường hợp | Mốc thời gian theo luật | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thuận tình, hai bên ở Việt Nam | Chuẩn bị xét đơn 01 tháng kể từ ngày thụ lý | khoản 1 Điều 366 BLTTDS 2015 |
| Thuận tình, một bên ở nước ngoài | Phiên họp mở sớm nhất 06 tháng, chậm nhất 08 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý | khoản 3 Điều 476 BLTTDS 2015 |
| Đơn phương, bị đơn ở Việt Nam | Chuẩn bị xét xử 04 tháng, gia hạn tối đa 02 tháng | điểm a khoản 1 Điều 203 BLTTDS 2015 |
| Đơn phương, bị đơn ở nước ngoài | Phiên hòa giải sớm nhất 06, chậm nhất 08 tháng; phiên tòa sơ thẩm sớm nhất 09, chậm nhất 12 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý | khoản 2 Điều 476 BLTTDS 2015 |
Bảng: thời hạn giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Tổng kết: khi một bên ở nước ngoài, Tòa án phải chờ kết quả ủy thác tư pháp nên không thể mở phiên họp, phiên tòa trước các mốc sớm nhất nêu trên. Thời gian này bắt đầu từ ngày thụ lý, không tính thời gian bạn chuẩn bị hồ sơ và nộp tạm ứng án phí.
Hai quy định tố tụng khác cần biết trước khi nộp đơn:
- Vợ, chồng không được ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng thay mình trong việc ly hôn (khoản 4 Điều 85 BLTTDS 2015). Người ở nước ngoài có thể đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Mời xem thêm: Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài vắng mặt.
- Đương sự không sử dụng được tiếng Việt thì Tòa án triệu tập người phiên dịch (Điều 81 BLTTDS 2015). Thực tế, Tòa án không chấp nhận vợ hoặc chồng phiên dịch cho người kia vì cả hai đều là đương sự trong vụ việc.
Giấy tờ nước ngoài trong hồ sơ ly hôn: dịch, hợp pháp hóa lãnh sự và Apostille
Giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp (giấy chứng nhận kết hôn, hộ chiếu, giấy tờ về địa chỉ, bản án ly hôn) chỉ được Tòa án Việt Nam sử dụng khi đã được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn (Điều 478 BLTTDS 2015). Từ 11/9/2026, giấy tờ của nước thành viên Công ước Apostille chỉ cần chứng nhận Apostille tại nước cấp. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải kèm bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực.
Chữ ký của người đang ở nước ngoài trên đơn ly hôn, bản tự khai, đơn xin giải quyết vắng mặt phải được chứng thực. Người đó có thể ký tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại, hoặc công chứng tại nước sở tại rồi hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chứng nhận Apostille.
Mời xem thêm: Chứng nhận Apostille từ 11/9/2026, Chứng thực chữ ký tại Đại sứ quán, Hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài.
Các tình huống ly hôn có yếu tố nước ngoài Luật Nhật Thư đã giải đáp
Các câu hỏi dưới đây do bạn đọc gửi về Luật Nhật Thư. Chúng tôi giữ nguyên tình tiết, bỏ thông tin cá nhân và cập nhật câu trả lời theo quy định hiện hành. Tên tỉnh ghi theo thời điểm bạn đọc hỏi, kèm tên đơn vị hành chính sau sắp xếp năm 2025.
Đã nộp đơn thuận tình nhưng chồng người Nhật đổi ý không ly hôn nữa
Bạn đọc hỏi: Tôi sống ở Hà Nội, chồng tôi là người Nhật, làm việc ở Thái Bình. Chồng đồng ý ly hôn nên tôi nộp hồ sơ thuận tình ở Hà Nội. Khi Tòa án gọi lên thì chồng tôi đổi ý. Tôi có tiếp tục ly hôn đơn phương ở Hà Nội được không?
Không. Khi một bên không còn đồng ý ly hôn, Tòa án đình chỉ giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (Điều 397 BLTTDS 2015). Bạn nộp đơn khởi kiện ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân khu vực nơi chồng cư trú, làm việc, tức khu vực thuộc tỉnh Thái Bình cũ, nay là tỉnh Hưng Yên (điểm a khoản 1 Điều 39). Chồng bạn đang sống ở Việt Nam nên Tòa án tống đạt giấy tờ trực tiếp, không phải ủy thác tư pháp.
Đã nộp đơn đơn phương nhưng vợ đồng ý ly hôn khi Tòa án triệu tập
Bạn đọc hỏi: Tôi đã nộp hồ sơ ly hôn đơn phương. Khi Tòa án gọi, vợ tôi lại đồng ý ly hôn. Tôi có phải rút hồ sơ để nộp lại hồ sơ thuận tình không?
Không cần. Bạn giữ nguyên hồ sơ. Tại phiên hòa giải, nếu hai bên thống nhất được việc ly hôn, con chung và tài sản, Tòa án lập biên bản hòa giải thành. Hết 07 ngày mà không bên nào thay đổi ý kiến, Thẩm phán ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (khoản 1 Điều 212 BLTTDS 2015). Quyết định này có hiệu lực ngay, không bị kháng cáo.
Chồng người Hàn Quốc đã về nước, vợ muốn thuận tình ly hôn tại nơi đang làm việc
Bạn đọc hỏi: Chồng em là người Hàn Quốc, đã về Hàn sinh sống. Em thường trú ở Bắc Giang nhưng lên Hà Nội làm việc được vài tháng, chưa chuyển được nơi thường trú. Em có làm thủ tục ly hôn ở Hà Nội được không?
Được, nếu hai vợ chồng thuận tình. Thuận tình ly hôn nộp tại Tòa án nơi một trong hai bên cư trú, làm việc (điểm h khoản 2 Điều 39). Nơi cư trú gồm nơi thường trú hoặc nơi tạm trú (Điều 11 Luật Cư trú 2020). Bạn đăng ký tạm trú tại Hà Nội, xin giấy xác nhận thông tin về cư trú để nộp kèm hồ sơ. Nếu chồng không đồng ý ly hôn, trường hợp này chuyển sang đơn phương với người đang ở nước ngoài.
Mời xem thêm: Mẫu giấy xác nhận cư trú.
Chồng đã ra nước ngoài, vợ về quê ngoại và muốn nộp đơn đơn phương tại đó
Bạn đọc hỏi: Chồng tôi ra nước ngoài sống hai năm nay. Trước khi đi, chúng tôi sống ở Phú Thọ. Tôi về nhà ngoại ở Hải Dương. Chồng không đồng ý ly hôn. Tôi nộp đơn ở Hải Dương thì Tòa án không nhận. Tôi có cách nào ly hôn ở Hải Dương không?
Câu trả lời phụ thuộc vào việc chồng bạn còn đăng ký thường trú tại Việt Nam hay không. Nếu chồng vẫn còn đăng ký thường trú tại Phú Thọ, Tòa án xác định đó là nơi cư trú của bị đơn, bạn nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi đó. Nếu chồng đã xóa đăng ký thường trú để định cư ở nước ngoài, bị đơn không còn nơi cư trú ở Việt Nam, bạn được chọn Tòa án nơi mình cư trú (điểm c khoản 1 Điều 40), tức khu vực thuộc Hải Dương cũ, nay là thành phố Hải Phòng. Cách thứ ba là chồng đồng ý bằng văn bản cho bạn nộp đơn tại nơi bạn cư trú (điểm b khoản 1 Điều 39).
Chồng cư trú bất hợp pháp ở Hàn Quốc, không dám đến Đại sứ quán ký giấy
Bạn đọc hỏi: Chồng tôi đang cư trú bất hợp pháp ở Hàn Quốc. Hai vợ chồng đều đồng ý ly hôn, không tranh chấp gì. Chồng cần ký hồ sơ tại Đại sứ quán nhưng không dám đi. Có cách nào khác không?
Chữ ký của chồng trên đơn thuận tình và đơn xin giải quyết vắng mặt bắt buộc phải được chứng thực. Ngoài cơ quan đại diện Việt Nam, chồng bạn có thể công chứng chữ ký tại cơ quan công chứng của Hàn Quốc, sau đó chứng nhận Apostille, vì Hàn Quốc là thành viên Công ước Apostille. Nếu chồng không thể ký bằng bất kỳ cách nào, có thể thực viện việc giám định chữ ký hoặc bạn chuyển sang ly hôn đơn phương và cung cấp địa chỉ của chồng tại Hàn Quốc để Tòa án ủy thác tư pháp.
Mời xem thêm: Ly hôn với người đang cư trú bất hợp pháp tại nước ngoài.
Kết hôn với người Hàn Quốc nhưng chưa sang được, nay đã có con với người khác
Bạn đọc hỏi: Tôi kết hôn với chồng người Hàn, phỏng vấn không đậu nên chưa sang. Nay mất liên lạc, tôi vừa sinh con với người khác và muốn làm khai sinh cho con theo tên bố ruột. Tôi nghe nói chồng đã ly hôn đơn phương tôi bên Hàn.
Trường hợp này phải giải quyết theo thứ tự. Trước hết cần xác định chồng đã ly hôn tại Hàn Quốc hay chưa. Nếu đã ly hôn, bạn xin bản án hoặc giấy xác nhận ly hôn của Hàn Quốc và làm thủ tục ghi chú ly hôn tại Việt Nam, không phải ly hôn lại. Nếu con sinh ra sau thời điểm ly hôn có hiệu lực, bạn khai sinh cho con theo tên bố ruột bình thường.
Nếu chưa ly hôn, con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân được xác định là con chung của hai vợ chồng (khoản 1 Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Bạn cần làm thủ tục ly hôn đơn phương với người đang ở nước ngoài, và bố ruột của cháu làm thủ tục xác định cha con để khai sinh theo tên bố ruột.
Hai người Việt kết hôn ở Nhật, một người về nước muốn ly hôn để kết hôn mới
Bạn đọc hỏi: Em và chồng đều là người Việt, kết hôn tại Nhật Bản, chưa làm thủ tục gì ở Đại sứ quán Việt Nam. Em về nước, chồng ở lại Nhật. Nay em muốn kết hôn mới nhưng không xin được xác nhận độc thân. Em có ly hôn ở Việt Nam được không?
Được. Việc kết hôn của hai bạn phát sinh tại nước ngoài nên đây là ly hôn có yếu tố nước ngoài. Thứ tự thực hiện gồm: chứng nhận Apostille và dịch giấy chứng nhận kết hôn của Nhật Bản; ghi chú kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã; nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân khu vực. Sau khi quyết định hoặc bản án ly hôn có hiệu lực, bạn xin xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn mới.
Thủ tục cần làm sau khi có bản án, quyết định ly hôn có yếu tố nước ngoài
Phần này nêu các việc thường bị bỏ sót sau khi Tòa án giải quyết xong, để bản án, quyết định dùng được ở cả Việt Nam và nước ngoài:
- Theo dõi thời điểm có hiệu lực. Đương sự ở nước ngoài không có mặt tại phiên tòa được kháng cáo trong 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết (khoản 2 Điều 479 BLTTDS 2015). Bản án chỉ có hiệu lực khi hết thời hạn này.
- Xin xác nhận tình trạng hôn nhân khi cần kết hôn mới hoặc giao dịch tài sản. Mời xem thêm: Dịch vụ làm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
- Sử dụng bản án ở nước ngoài. Bên người nước ngoài thường phải làm thủ tục công nhận hoặc ghi nhận bản án tại nước mình, theo pháp luật nước đó.
Mời xem thêm: 02 loại bản án, quyết định ly hôn có yếu tố nước ngoài.
Dịch vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài của Luật Nhật Thư
Luật Nhật Thư nhận hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài trên toàn quốc, cho Khách hàng đang ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài. Công việc chúng tôi thực hiện gồm:
- Xác định nhóm trường hợp, pháp luật áp dụng và Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền;
- Soạn đơn, bản tự khai, đơn xin giải quyết vắng mặt để Khách hàng tự ký;
- Hướng dẫn chứng thực chữ ký, hợp pháp hóa lãnh sự hoặc Apostille, dịch thuật giấy tờ nước ngoài;
- Làm thủ tục ghi chú kết hôn, ghi chú ly hôn khi cần;
- Nhận ủy quyền nộp đơn, nộp tạm ứng án phí, giao nhận tài liệu với Tòa án;
- Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng khi có tranh chấp nuôi con, chia tài sản.
Theo khoản 4 Điều 85 BLTTDS 2015, Khách hàng không ủy quyền được cho người khác tham gia tố tụng thay mình trong việc ly hôn. Vì vậy các văn bản thể hiện ý chí ly hôn luôn do Khách hàng tự ký.
Mời xem thêm: Dịch vụ ly hôn với người nước ngoài.
Câu hỏi thường gặp về ly hôn có yếu tố nước ngoài
Án phí ly hôn có yếu tố nước ngoài là bao nhiêu?
Án phí ly hôn không có tranh chấp tài sản là 300.000 đồng (Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14). Nếu phải ủy thác tư pháp ra nước ngoài, nộp thêm lệ phí ủy thác 200.000 đồng. Có tranh chấp tài sản thì nộp thêm án phí theo giá trị tài sản. Mời xem thêm: Án phí ly hôn có yếu tố nước ngoài.
Người đang ở nước ngoài có phải về Việt Nam để ly hôn không?
Không bắt buộc. Người ở nước ngoài có thể gửi đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt (Điều 227, 228 BLTTDS 2015 với vụ án; Điều 367 với việc thuận tình). Tòa án xem xét chấp nhận tùy hồ sơ cụ thể.
Đã ly hôn ở nước ngoài có phải ly hôn lại ở Việt Nam không?
Không. Bạn làm thủ tục ghi chú ly hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã để việc ly hôn được ghi vào Sổ hộ tịch. Bản án nước ngoài cần hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chứng nhận Apostille và dịch sang tiếng Việt.
Mất giấy chứng nhận kết hôn thì có ly hôn được không?
Được. Nếu kết hôn tại Việt Nam, bạn xin bản sao trích lục kết hôn tại cơ quan đã đăng ký. Nếu kết hôn tại nước ngoài và đã ghi chú, bạn xin bản sao trích lục ghi chú kết hôn. Nếu kết hôn tại nước ngoài chưa ghi chú, bạn phải xin lại giấy tờ từ cơ quan nước ngoài đã cấp.
Hai vợ chồng đều là người Việt ở nước ngoài có ly hôn tại Việt Nam được không?
Được, vì hai bên là công dân Việt Nam (điểm d khoản 1 Điều 469 BLTTDS 2015). Hai bên cần chứng thực chữ ký tại nước sở tại và đề nghị giải quyết vắng mặt. Mời xem thêm: Thủ tục ly hôn khi cả hai đang ở nước ngoài.
Lời kết
Việc xác định đúng thế nào là ly hôn có yếu tố nước ngoài giúp bạn hiểu rõ trường hợp của mình, đồng thời áp dụng các mẫu đơn và hồ sơ tố tụng, đưa yêu cầu hợp pháp lên Tòa, xác định được thời gian Tòa án giải quyết đơn ly hôn. Nếu bạn chưa chắc trường hợp của mình thuộc nhóm nào, có căn cứ ly hôn không, nhắn tin để được hỗ trợ tư vấn.
Cần làm thủ tục này?
Gửi ảnh giấy tờ qua Zalo hoặc gọi hotline. Luật sư xem rồi báo lại hồ sơ cần những gì, nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu.
