trích lục đổi tên khai sinh
|

Thủ tục đổi tên khai sinh chi tiết 2026 – Điều kiện và lý do đổi tên phù hợp

Chia sẻ

Hiện nay, nhu cầu đổi tên khai sinh diễn ra khá phổ biến. Lý do đổi tên thường gặp như bị trùng tên, tên xấu, tên không tốt theo yếu tố tâm linh, phong thuỷ… Nhưng rất nhiều trường hợp bị từ chối khi đổi tên như: Không nắm được thủ tục đổi tên, không biết cần chuẩn bị giấy tờ gì; cơ quan nhà nước từ chối đổi tên do chưa đủ căn cứ…. Tại bài viết này, Luật Nhật Thư sẽ hướng dẫn chi tiết cho bạn tất cả các quy định về Thủ tục đổi tên khai sinh cho con, đổi tên cho người lớn.

trích lục đổi tên khai sinh
Trích lục đổi tên khai sinh cho người lớn

Mục Lục

Đổi tên khai sinh là gì?

Theo quy định tại Điều 26 Luật hộ tịch 2014, đổi tên khai sinh được hiểu là:

“Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự”.

Điều 26 Luật hộ tịch 2014

Như vậy, đổi tên khai sinh được hiểu là đổi tên, tên đệm, tên lót cho công dân trên giấy khai sinh gốc. Việc đổi tên khai sinh không giới hạn ở độ tuổi. Bất kỳ ai cũng có quyền thay đổi nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định.

Có thể đổi tên khai sinh được không? Cơ sở pháp lý thực hiện

Có. Theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015, bạn hoàn toàn có thể thay đổi tên khai sinh. Quyền đổi tên là một quyền nhân thân thuộc được quy định rõ trong Luật hộ tịch 2014 và Bộ luật dân sự 2015.

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

Điều 28 Bộ luật dân sự 2015.

Điều kiện Đổi tên khai sinh theo độ tuổi:

  • Đổi tên cho con dưới 18 tuổi: Cần có sự đồng ý của cha, mẹ;
  • Đổi tên cho con từ đủ 9 tuổi: Phải có sự đồng ý của con;
  • Người từ đủ 18 tuổi: Được tự quyết định, không cần ý kiến cha mẹ. Thủ tục có một số điểm riêng về giấy tờ chứng minh và xác nhận của cơ quan công tác — xem hướng dẫn đầy đủ tại bài Thủ tục đổi tên khai sinh cho người lớn.

Đồng thời, quy định của pháp luật về đổi tên khai sinh nằm ở các văn bản sau:

  • Luật Hộ tịch năm 2014;
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP;
  • Nghị định 87/2020/NĐ-CP (về cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch);
  • Và Thông tư 04/2020/TT-BTP, ban hành các biểu mẫu sử dụng trong đăng ký hộ tịch;
  • Các văn bản khác có liên quan trong từng trường hợp cụ thể;

Các trường hợp có thể làm Thủ tục đổi tên khai sinh

Căn cứ khoản 1 Điều 28 BLDS 2015, bạn có quyền đổi tên trong các trường hợp sau:

  1. Tên gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, danh dự, quyền lợi chính đáng của người đó;
  2. Theo yêu cầu của cha, mẹ nuôi, hoặc người được nhận làm con nuôi;
  3. Sau khi được xác định cha, mẹ, con theo bản án hoặc quyết định có hiệu lực;
  4. Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
  5. Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;
  6. Khi có lý do khác chính đáng phù hợp với phong tục, tập quán hoặc yêu cầu cá nhân (trong phạm vi đạo đức, pháp luật cho phép).
  7. Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;
  8. Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

Lưu ý: Khái niệm “lý do chính đáng” không được định nghĩa cụ thể, và trên thực tế rất nhiều người muốn đổi tên vì yếu tố tâm linh, nhân tướng học, hòa nhập văn hóa sau nhập quốc tịch nước ngoài… Và nhiều trường hợp đã bị t chối hồ sơ. Tuy nhiên theo Luật Nhật Thư, các lý do nêu trên đều có thể được coi là chính đáng nếu không vi phạm điều cấm của luật.

Đổi tên do gây nhầm lẫn, ảnh hưởng danh dự

Đổi Tên do tên gọi gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến danh dự, tình cảm gia đình được hiểu như sau:

  • Tên bị trùng tên với người thân trong gia đình, người đã mất;
  • Tên xấu, khó đọc, không có ý nghĩa, thường xuyên bị trêu chọc;
  • Bố mẹ không thống nhất được việc đặt tên cho con dẫn đến mâu thuẫn gia đình.

Để chứng minh cho những lý do đổi tên trên, bạn sẽ cần xuất trình một số giấy tờ nhất định như giấy khai sinh, bản giải trình, biên bản họp gia đình, xác nhận của địa phương…

Thực tế, việc đánh giá hồ sơ đổi tên có đủ căn cứ phụ thuộc hoàn toàn vào việc giải trình của bạn. Có những vụ việc, tên của công dân rất xấu như Tên Lìn, Phân, Đua.. nhưng cán bộ tư pháp vẫn từ chối, trả hồ sơ.

Đổi tên khai sinh do tên xấu
Đổi tên khai sinh do tên xấu

Đổi tên khi nhận nuôi con nuôi

Bố mẹ nuôi hoặc con nuôi có thể yêu cầu đổi tên vì lý do nhận con nuôi khi 02 bên có quan hệ nuôi con nuôi hợp pháp, có quyết định nhận nuôi đúng pháp luật trong các trường hợp:

  • Bố mẹ nuôi làm thủ tục đổi tên cho con nuôi;
  • Con nuôi hoặc bố mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên khi chấm dứt việc nuôi con nuôi;

Thực tế, các điều kiện về việc nhận nuôi con là rất phức tạp và phải xuất phát từ nhu cầu thực tế. Các trường hợp nhận nuôi con trái pháp luật hoặc lợi dụng việc nhận con nuôi để đổi tên đều sẽ bị từ chối.

Đổi tên sau khi xác định được cha mẹ

Cha mẹ có quyền đổi tên cho con sau khi làm thủ tục xác định cha, mẹ con.

Xác định cha mẹ được hiểu theo các tình huống sau:

  • Người con khai sinh chỉ có tên mẹ, nay tìm lại được cha: Trường hợp này cần làm hồ sơ nhận cha con tại uỷ ban;
  • Người con có tên cha mẹ nhưng cha mẹ không phải cha mẹ ruột: Trường hợp này sẽ cần có bản án của Toà án xác định cha mẹ cho con;
  • Người con bị bỏ rơi không có cha mẹ, nay nhận lại cha mẹ.

Khi làm hồ sơ đổi tên với lý do tìm lại cha mẹ, công dân cần xuất trình 02 giấy tờ kèm theo để chứng minh như:

  • Trích lục thay đổi tên khai sinh do cơ quan hộ tịch cấp;
  • Bản án/Quyết định xác nhận cha con do Toà án cấp;
đổi tên sau khi xác định được cha mẹ con
đổi tên sau khi xác định được cha mẹ con

Ngoài ra, các lý do xác định được cha mẹ không có sự chấp thuận của cơ quan nhà nước như Kết quả giám định ADN, người làm chứng, lời cam kết,.. đều không được sử dụng làm lý do đổi tên.

Mời xem thêm bài viết: Thủ tục nhận cha con để làm Giấy khai sinh mới nhất – 02 Loại thủ tục cần phân biệt

Đổi tên do tìm được nguồn gốc, huyết thống

Đây là các trường hợp trẻ sinh ra bị bỏ rơi, nhận nuôi con nuôi khi bị bỏ rơi, trẻ trong các trại trẻ mồ côi. Nay có cha mẹ nhận lại và muốn đổi tên để hoà nhập lại với dòng tộc, gia đình.

Việc tìm được nguồn gốc, huyết thống cũng phải được pháp luật công nhận như tìm lại cha mẹ đã nêu ở trên.

Làm thủ tục đổi tên sau khi đã chuyển đổi giới tính

Hiện nay, dự thảo Luật chuyển đổi giới tính tại Việt Nam đang dần được thông qua. Pháp luật dân sự cũng cho phép thực hiện việc chuyển đổi giới tính, cụ thể:

Việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định.

Điều 37 Bộ luật dân sự 2015.

Tuy nhiên, luật hộ tịch 2014 chưa có quy định cụ thể về hồ sơ, trình tự thực hiện đổi tên sau khi chuyển giới. Vì vậy dẫn đến nhiều khó khăn khi áp dụng làm lý do đổi tên.

Đổi tên khai sinh cho con

Theo quy định tại Điều 28 Bộ luật dân sự 2015, việc đổi tên phải theo yêu cầu của người có tên. Các trường hợp con dưới 6 tuổi chưa thể nhận thức được tên của mình là không phù hợp nên cần bố mẹ là người đứng ra nộp hồ sơ đổi tên.

Bố mẹ là người đại diện theo pháp luật của con chưa thành niên, căn cứ theo các quy định tại Điều 21,136 Bộ Luật dân sự:

“Cha mẹ là người đại diện theo pháp luật của con chưa thành niên, người chưa đủ 18 tuổi”

Điều 21,136 Bộ luật dân sự 2015.

Như vậy, cha mẹ hoàn toàn có thể đại diện cho con để làm hồ sơ đổi tên, và được phép uỷ quyền cho người khác thực hiện. Vì vậy, nếu muốn đổi tên cho con trong giấy khai sinh, cả 02 cha mẹ đều cần thống nhất khi tiến hành thủ tục.

Trích lục đổi tên khai sinh cho con
Trích lục đổi tên khai sinh cho con 01 tuổi

Các lý do đổi tên khác

Bên cạnh những lý do có căn cứ nêu trên. Nhiều trường hợp người dân vẫn có quyền yêu cầu đổi tên với các lý do khác như:

  1. Đổi tên theo phong thuỷ;
  2. Đổi tên khai sinh cho con vì ý thích cá nhân;
  3. Đổi tên cho người lớn do bản thân thấy không phù hợp — trường hợp này có yêu cầu chứng minh riêng, xem thủ tục đổi tên khai sinh cho người lớn;
  4. Tên bị trùng với nhiều người trong lớp, tên phổ thông.
  5. Đổi, bỏ tên đệm như Bỏ chữ Thị trên khai sinh…

Việc đổi tên vì ý thích thường khó thực hiện hơn. Pháp luật cũng hạn chế việc đổi tên vì những lý do này để đảm bảo sự thống nhất về giấy tờ cho công dân.

Thủ tục, hồ sơ, điều kiện thực hiện Đổi tên khai sinh

Nộp hồ sơ đổi tên ở đâu?

Căn cứ Điều 27 Luật hộ tịch 2014, Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP về việc phân định thẩm quyền chính quyền địa phương 02 cấp, thẩm quyền đăng ký thay đổi tên được quy định như sau:

Hồ sơ đổi tên có thể nộp tại 03 nơi:

  • Nơi đã đăng ký khai sinh ban đầu;
  • Nơi cư trú hiện tại theo Luật cư trú (nơi thường trú, nơi tạm trú);
  • Cơ quan lãnh sự Việt Nam nếu công dân cư trú ở nước ngoài;

Phân loại cơ quan giải quyết thủ tục đổi tên khai sinh tại Việt Nam

Thủ tụcCơ quan có thẩm quyềnCăn cứ pháp lý
Đổi tên cho người lớnUBND cấp xã nơi người đó cư trú hoặc nơi đã đăng ký khai sinh trước đâyĐiều 27 Luật hộ tịch 2014, Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP
Đổi tên cho conUBND cấp xã nơi người đó cư trú hoặc nơi đã đăng ký khai sinh trước đâyĐiều 27 Luật hộ tịch 2014, Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP
Đổi tên cho người đang cư trú ở nước ngoàiCơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của Việt Nam tại nước sở tạiKhoản 1 Điều 2 Thông tư 07/2023/TT-BNG
Trường hợp Đổi tên online trực tuyếnUBND cấp có thẩm quyền như trên, tiếp nhận qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công tỉnhNghị định 87/2020/NĐ-CP về đăng ký hộ tịch trực tuyến
Bảng xác định thẩm quyền thực hiện thủ tục đổi tên

Điều kiện thực hiện thủ tục đổi tên

Thứ nhất: Người yêu cầu là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

  • Trường hợp trẻ em dưới 18 tuổi, việc thay đổi tên phải có sự đồng ý của cha, mẹ.
  • Riêng trẻ từ đủ 9 tuổi trở lên thì phải có ý kiến đồng thuận bằng văn bản (khoản 1 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).

Thứ hai: Không đổi tên để trốn tránh trách nhiệm công dân

Không được lợi dụng việc thay đổi tên để trốn tránh:

  • Nghĩa vụ tài chính,
  • Trách nhiệm pháp lý hoặc
  • Đánh lừa cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

Thứ ba: Chứng minh căn cứ đổi tên

  • Người yêu cầu cần cung cấp chứng cứ chứng minh lý do chính đáng, tùy từng trường hợp cụ thể.
  • Việc này có ý nghĩa quan trọng khi cơ quan hộ tịch xem xét chấp nhận hay từ chối yêu cầu.

Hồ sơ yêu cầu đổi tên

Theo Điều 28 Luật hộ tịch 2014, hồ sơ đổi tên bao gồm:

  1. Mẫu đơn đổi tên khai sinh ban hành kèm Thông tư 04/2020/TT-BTP;
  2. Bản chính hoặc trích lục khai sinh của người yêu cầu;
  3. Các giấy tờ tùy thân: CCCD, sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ chứng minh nơi cư trú;
  4. Tài liệu chứng minh lý do chính đáng cho việc thay đổi tên, tùy từng trường hợp:
    • Quyết định công nhận cha, mẹ, con;
    • Bản án ly hôn, giấy tờ thể hiện sự trùng lặp tên, sự nhầm lẫn gây ảnh hưởng;
    • Văn bản đồng ý của con nếu từ đủ 9 tuổi;
    • Văn bản xác nhận lý do đổi tên phù hợp với phong tục, tôn giáo…
  5. Bản giải trình, biên bản họp gia đình, họp tổ dân phố, xác nhận của công ty, đơn vị..
giải trình xác nhận của công ty về lý do đổi tên
Xác nhận của công ty về lý do đổi tên

Tham khảo thêm bài viết về: Hồ sơ đổi tên khai sinh chi tiết.

Lưu ý về Mẫu đơn và hồ sơ đổi tên khai sinh

Lưu ý cách viết mẫu đơn và tờ khai đổi tên:

  1. Thông tin người yêu cầu: Ghi đúng và đủ thông tin căn cước công dân, họ tên, ngày tháng năm sinh.
  2. Thông tin người được yêu cầu thay đổi hộ tịch: Nếu bạn tự đổi tên cho mình: Ghi lại đúng thông tin như trên. Nếu đổi tên cho con: Ghi thông tin của người con như họ tên, mã định danh.
  3. Nội dung yêu cầu thay đổi: “Đề nghị đổi tên từ Nguyễn Thị Liên thành Nguyễn Nam Anh trong giấy khai sinh số xxx do UBND phường Y, quận Z cấp ngày dd/mm/yyyy.” Nếu đề nghị đổi tên đệm ghi rõ là đổi tên đệm.
  4. Ghi lý do phù hợp với khoản 1 Điều 28 BLDS 2015, ví dụ: Ví dụ: – Đổi tên vì trùng tên, nhầm lẫn tới tên người thân: “Tên hiện tại trùng với người thân trong gia đình, gây nhầm lẫn khi làm thủ tục hành chính và giao tiếp.”
  5. Ý kiến của người từ đủ 9 tuổi (nếu có): Trẻ từ 9 tuổi trở lên bắt buộc phải ký tên và ghi ý kiến đồng ý tại phần này.
  6.  Cam đoan & Ký tên: Người khai ghi rõ ngày, tháng, năm lập tờ khai, ký và ghi rõ họ tên. Nếu người nộp hồ sơ là cha/mẹ, ký tên thay mặt cho con.

Lưu ý về hồ sơ đổi tên cần cung cấp:

  1. Các loại giấy tờ tuỳ thân phải là bản công chứng. Nếu mất sẽ cần thực hiện việc trích lục bản sao;
  2. Giấy khai sinh cần nộp bản gốc để đối chiếu và cập nhật tên mới vào mặt sau, nếu mất giấy khai sinh hoặc mất trên sổ gốc sẽ cần Trích lục hoặc Đăng ký lại khai sinh trước khi làm thủ tục đổi tên.
  3. Hồ sơ chứng minh lý do đổi tên sẽ cần yêu cầu chữ ký thật, có xác thực chữ ký. Nếu là văn bản của cơ quan, tổ chức cần xin dấu xác nhận.

Quy trình các bước làm thủ tục đổi tên khai sinh

Quy trình thực hiện thủ tục đổi tên khai sinh hiện nay:

Bước 01: Chuẩn bị hồ sơ đổi tên khai sinh:
03 loại giấy tờ cần thiết làm thủ tục đổi tên là:
– Giấy khai sinh gốc;
– Căn cước công dân gắn chíp;
– Biên bản giải trình lý do đổi tên.
Giấy tờ quan trọng nhất là giấy khai sinh. Nếu bị mất bạn sẽ cần thực hiện trích lục bản sao khai sinh.

Bước 02: Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã hoặc qua Cổng dịch vụ công
– Công dân đăng nhập vào Trang chủ dịch vụ công;
– Nhập tìm kiếm Thủ tục thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch;
– Tải tờ khai về và điền thông tin.
=> Hướng dẫn nộp hồ sơ Đổi tên online trên Dịch vụ công chi tiết.

Bước 03: Tiếp nhận, sửa đổi bổ sung hồ sơ
– Công chức tư pháp kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ.
– Nếu cần xác minh, thời gian giải quyết có thể kéo dài nhưng 03 ngày làm việc, kéo dài thêm tối đa 03 ngày nếu phải xác minh kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 04: Chấp nhận, trả kết quả hồ sơ đổi tên
– Ủy ban xác minh về căn cứ, điều kiện đổi tên thực tế;
– Thông báo kết quả qua tin nhắn và đẩy kết quả bản mềm lên hệ thống;
– Công dân cầm hồ sơ gốc lên ủy ban đối chiếu và nhận kết quả bản giấy, trích lục đổi tên khai sinh.

Bước 05: Thực hiện các công việc sau khi đổi tên khai sinh
– Đăng ký cấp bản sao khai sinh theo tên mới;
– Cập nhật thông tin trên Vneid, yêu cầu cấp căn cước điện tử theo tên mới;
– Sửa tên trên tài khoản dịch vụ công;
– Cấp căn cước bản cứng tại cơ quan công an.

Thực tiễn giải quyết Thủ tục đổi tên tại các Cơ quan hành chính

Đổi tên vì tên sử dụng gây ảnh hưởng đến tinh thần, tâm lý

Dưới đây là một số hướng dẫn của cơ quan hành chính, tư pháp liên quan đến lý do, căn cứ đổi tên cho công dân như: Ảnh hưởng tâm lý cá nhân; lý do tinh thần; lý do đổi tên đệm cho người lớn..

Văn bảnCơ quan / ngày ban hànhNội dung được trích dẫnÝ nghĩa thực tiễn
Công văn 13/HTQTCT-HTCục Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực – 11 / 7 / 2017Chấp thuận cho ông Nguyễn Trung Âm đổi tên vì “việc sử dụng tên hiện tại gây tâm lý mặc cảm, ảnh hưởng trực tiếp đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp” của đương sự. thuvienphapluat.vnCơ quan trung ương khẳng định lý do tinh thần, tâm lýcũng là “lý do chính đáng” theo khoản 1 Điều 28 BLDS 2015.
Công văn 736/STP-HCTP&QLXLVPHCSở Tư pháp Bình Dương – 08 / 4 / 2024Phúc đáp Phòng Tư pháp TP Dĩ An, hướng dẫn giải quyết yêu cầu đổi họ, tên khi đương sự “trùng tên người trong dòng họ, gây nhầm lẫn trong giao tiếp”. stp.binhduong.gov.vnThực tiễn địa phương thừa nhận các lý do phong tục – giao tiếp là chính đáng, miễn không nhằm trốn tránh nghĩa vụ.
Hướng dẫn nghiệp vụ Bộ Tư pháp – vụ việc “Bảo Nhi”Trích bài báo VnExpress 23 / 1 / 2023Sau khi nhận yêu cầu đổi tên “Thiên Nhi → Bảo Nhi” vì phong thuỷ, Bộ Tư pháp có văn bản chỉ đạo và UBND phường đã chấp thuận sau 6 tháng xác minh. vnexpress.netCho thấy các yếu tố tín ngưỡng/phong thuỷ được xem xét nếu phù hợp khoản a, b, g khoản 1 Điều 28 BLDS.
Một số dẫn chứng đổi tên thực tế

Án lệ/bản án làm nguồn án lệ

Số, cấp xét xửVấn đề pháp lýKết quảRút ra nguyên tắc
Bản án 403/2023/HC-PT– TAND Cấp cao Đà Nẵng, 15 / 12 / 2023 (được Hệ thống Thư viện bản án đánh dấu “nguồn của án lệ”thuvienphapluat.vnNgười khởi kiện xin đổi tên “Nguyễn Đắc V” vì tên gây mặc cảm, bị trêu chọc → yêu cầu UBND hủy quyết định từ chối.Bác kháng cáo vì đương sự không chứng minh được mức độ ảnh hưởng; HĐXX thừa nhận khả năngchấp thuận đổi tên vì danh dự/tâm lý, nhưng đòi hỏi chứng cứ cụ thể(xác minh, nhân chứng…).1️⃣ “Lý do chính đáng” bao gồm cả tổn hại tinh thần; 2️⃣ Gánh nặng chứng minh thuộc về người yêu cầu; 3️⃣ Cơ quan hành chính chỉ được từ chối khi lý do chưa đủ căn cứ.
Bản án giải quyết về việc yêu cầu đổi tên của công dân tại Toà án

Hiện nay, Hội đồng Thẩm phán TANDTC chưa công bố án lệ chính thức về “thay đổi tên”. Tuy nhiên, bản án 403/2023/HC-PT có thể được coi là “nguồn” khi thực hiện thủ tục đổi tên để tham khảo khi xét các trường hợp tương tự.

Kết luận rút ra từ thực tiễn đổi tên trong các trường hợp phức tạp

Như vậy, từ thực tiễn giải quyết các trường hợp đổi tên phức tạp, không phổ biến ta có thể hiểu:

  1. Khung pháp lý “mở”: Khoản g khoản 1 Điều 28 BLDS 2015 (“trường hợp khác do pháp luật quy định”) được vận dụng để tiếp nhận lý do tâm linh, phong thuỷ, hội nhập văn hoá… miễn không trái đạo đức, không nhằm trốn nghĩa vụ.
  2. Cơ chế chấp thuận:
    • UBND cấp xã vẫn là nơi quyết định đầu tiên; khi lý do đặc thù phức tạp, Uỷ ban có trách nhiệm tham vấn Sở tư pháp hoặc Bộ tư pháp (công văn 13/2017; 736/2024).
    • Nếu bị từ chối, đương sự có thể khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính; Toà sẽ kiểm tra tính “chính đáng”và mức độ chứng minh (bản án 403/2023/HC-PT).
  3. Thực tiễn đã chấp nhận đổi tên vì phong thuỷ, hòa nhập quốc tịch mới, trùng tên… khi đương sự giải trình rõ ràng và không xâm hại quyền – nghĩa vụ của bên thứ ba.

Kinh nghiệm để thủ tục đổi tên được chấp thuận

Cung cấp lý do chính đáng khi thực hiện thủ tục đổi tên

Theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015, lý do đổi tên phải rõ ràng, hợp lý và không vi phạm pháp luật. Vì vậy:

Tình huốngCần lưu ý gì
✅ Trùng tên người thânCung cấp CCCD người bị trùng tên, giấy tờ hành chính bị nhầm lẫn để chứng minh việc gây khó khăn, nhầm lẫn.
✅ Đổi tên sau nhận cha/mẹ/conĐính kèm bản án ly hôn, quyết định công nhận cha mẹ, trích lục khai sinh cũ, thể hiện mối quan hệ nhân thân thay đổi.
✅ Đổi tên vì tâm linh, phong thuỷKhông bắt buộc, nhưng nên có văn bản giải trình, ý kiến chuyên gia phong thủy (nếu muốn tăng sức thuyết phục).
❌ Lý do “không thích tên cũ”Không đủ để được chấp thuận – nếu không đi kèm chứng cứ về thiệt hại hoặc ảnh hưởng quyền, lợi ích hợp pháp.
Kinh nghiệm đưa lý do đổi tên khai sinh

Tham khảo thêm bài viết: Hướng dẫn Kinh nghiệm đổi tên khai sinh – Luật Nhật Thư

Đảm bảo nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ

Thành phầnGhi chú
✅ Tờ khai 02/HTPhải ghi rõ lý do và thông tin đề nghị đổi tên; ký đầy đủ, có ý kiến trẻ ≥ 9 tuổi nếu liên quan.
✅ Giấy khai sinh bản chínhPhải còn nguyên vẹn, không rách mờ; nếu mất → phải đăng ký lại khai sinh trước.
✅ CCCD/Sổ hộ khẩuĐảm bảo thống nhất thông tin; nếu đã chuyển khẩu, cần giấy xác nhận cư trú nơi mới.
✅ Chứng cứ đi kèmPhải có thật, rõ ràng – càng chi tiết càng tăng tính thuyết phục. Nộp bản sao y công chứng hoặc bản chính đối chiếu.
✅ Giải trình kèm theoHồ sơ đổi tên nên đính kèm bản giải trình về lý do đổi, kèm theo xác nhận của đơn vị công tác, tổ dân phố, gia đình…
Lưu ý về hồ sơ đổi tên

Chuẩn bị giấy tờ chính xác và chi tiết

  1. Không ghi mập mờ lý do (VD: “khó phát âm”, “không thích” → bị đánh giá là không chính đáng).
  2. Không khai thiếu chữ ký trẻ từ 9 tuổi – nếu thiếu ý kiến đồng ý, hồ sơ bị trả lại.
  3. Không ghi sai thông tin khai sinh(số, ngày cấp, nơi cấp).
  4. Không dùng bản khai cũ (mẫu trước 2020) – mẫu hiện hành là 02/HT ban hành kèm Thông tư 04/2020/TT-BTP.
  5. Nếu nộp online trên dichvucong.gov.vn:
    • Phải scan màu PDF, dung lượng <5MB/tệp, tránh file ảnh .JPG, .PNG dễ bị lỗi upload.

Một số phương án giúp tăng khả năng được chấp thuận thủ tục đổi tên

Khi thực hiện thủ tục đổi tên, nếu căn cứ không rõ ràng thì việc bị từ chối sẽ rất cao, do đó, cần:

  • Trích dẫn công văn Bộ Tư pháp / Sở Tư pháp liên quan (ví dụ: CV 381/HTQTCT-HT về đổi tên đệm).
  • Nêu rõ hệ quả nếu không đổi tên (ảnh hưởng học tập, nhầm lẫn giấy tờ, tâm lý…).
  • Với trường hợp nhạy cảm (tâm linh, phong thuỷ…), nên đề nghị xác minh, tiếp dân để trực tiếp giải trình nếu cần.

Ngoài ra nếu hồ sơ đổi tên bị từ chối, bạn có thể thực hiện các cách sau:

  1. Thực hiện kiến nghị lần 01 đến Uỷ ban nhân dân nơi đã từ chối hồ sơ;
  2. Thực hiện kiến nghị lần 02 đến Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp;
  3. Thực hiện yêu cầu khởi kiện quyết định hành chính từ chối hồ sơ đổi tên tại Toà án;
  4. Liên hệ tư vấn các văn phòng luật sư chuyên về thủ tục hộ tịch, hành chính.

Dịch vụ Luật sư tư vấn Thủ tục đổi tên

Bạn đang muốn đổi tên vì những lý do sau?

  • Tên của bạn hoặc con trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn trên giấy tờ?
  • Tên cũ không hợp phong thủy, ảnh hưởng tâm lý – tinh thần?
  • Gia đình muốn đổi tên con sau khi nhận cha mẹ, hoặc sau ly hôn?
  • Bạn cần đổi tên đệm cho người trên 18 tuổi, đổi họ tên con nuôi, hoặc đổi tên sau khi chuyển giới?

Chúng tôi hiểu rõ thủ tục, điều kiện và tư vấn về Phí đổi tên khai sinh cho từng trường hợp cụ thể.

Bạn đang không nắm được về Hồ sơ, quy trình, nơi nộp, các lý do được đổi tên, hồ sơ đổi tên đang bị từ chối?, Dịch vụ làm Thủ tục đổi tên của Luật Nhật Thư sẽ hỗ trợ bạn.

Gói dịch vụ tư vấn văn phòng cung cấp

Hạng mụcNội dung công việc
📋 Tư vấn ban đầuĐánh giá điều kiện đổi tên theo Điều 28 BLDS 2015; hướng dẫn chuẩn bị giấy tờ
📝 Soạn hồ sơTờ khai mẫu 02/HT, văn bản giải trình lý do, cam kết, đơn đề nghị (nếu cần)
🤝 Đại diện nộp hồ sơThay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại UBND xã/huyện hoặc hỗ trợ nộp trực tuyến
📑 Theo dõi tiến độLiên hệ, bổ sung hồ sơ nếu được yêu cầu; phản hồi kịp thời yêu cầu của cơ quan giải quyết
📦 Nhận kết quảNhận Trích lục khai sinh ghi nhận tên mới; hỗ trợ các bước đổi giấy tờ liên quan (CCCD, hộ khẩu…)
Bảng gói dịch vụ thực hiện thủ tục đổi tên

Nguyên tắc cung cấp Dịch vụ pháp lý của Luật sư

  • ✅ Tư vấn đúng quy định pháp luật (dựa trên Luật Hộ tịch, Bộ luật Dân sự, Nghị định 123/2015/NĐ-CP…)
  • ✅  Tư vấn căn cứ đổi tên theo quy định.
  • ✅ Bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân.
  • ✅ Tư vấn các thủ tục cần làm sau khi làm Thủ tục đổi tên.

Câu hỏi thường gặp – Giải đáp

Tên tôi bị trùng tên với người trong gia đình nhưng không có giấy tờ chứng minh quan hệ thì có được không?

Chào bạn, để chứng minh việc trùng tên với người thân, nên có giấy tờ chứng minh mối quan hệ đó. Trường hợp không có giấy tờ tuỳ thân, có thể xin xác nhận của Uỷ ban xã/phường hoặc tổ dân phố.

Có thể đổi tên khi trùng tên với hàng xóm không?

Chào bạn, việc trùng tên như bạn vừa nêu khiến bạn ảnh hưởng đến danh dự quyền lợi hoặc ảnh hưởng đến tâm lý thì bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu đổi tên. Nếu bị từ chối, bạn có quyền khiếu nại/khởi kiện và đưa chứng cứ chứng minh phù hợp.

Tôi có thể đổi tên cho con dưới 06 tuổi không?

Hiện nay pháp luật không có quy định giới hạn về độ tuổi đổi tên. Tuy nhiên Điều 21, Điều 136 Bộ luật dân sự 2015, cha mẹ là người đại diện theo pháp luật của con chưa thành niên. Vì vậy, cha mẹ hoàn toàn có thể đại diện đổi tên cho con, nếu con từ đủ 9 tuổi sẽ cần sự đồng ý của con khi đổi tên.

Kinh nghiệm và lý do đổi tên khai sinh thường được chấp thuận?

Theo kinh nghiệm của chúng tôi, các lý do đổi tên được chấp thuận:
1. Tên xấu, tên khó đọc, tên không có ý nghĩa;
2. Tên bị trùng với người trong gia đình, người đã mất;
3. Khi làm thủ tục nhận cha con và bố mẹ muốn đổi tên

Thời gian đổi tên khai sinh mất bao lâu?

Theo khoản 2 Điều 28 Luật Hộ tịch 2014, thời gian thay đổi tên là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, xác minh mất thêm 03 ngày làm việc. Thực tế thời gian đổi tên thường kéo dài từ 20-25 ngày ở giai đoạn chuẩn bị hồ sơ, bổ sung và đổi các loại giấy tờ sau khi được đổi tên.

Muốn đổi tên khai sinh phải làm sao?

Nếu muốn đổi tên khai sinh, bạn cần chuẩn bị trước giấy khai sinh bản gốc hoặc bản sao trích lục gần nhất 06 tháng, sau đó rà soát kỹ các lý do đổi tên khai sinh theo Điều 28 Bộ luật dân sự 2015 và đối chiếu với trường hợp thực tế của bản thân. Sau đó, chuẩn bị hồ sơ theo lý do đổi tên đã chọn như người làm chứng, xác nhận của công ty, xác nhận của cha mẹ, tờ khai thay đổi hộ tịch để nộp hồ sơ đổi tên online trên Dịch vụ công quốc gia.

Lời kết

Thủ tục đổi tên khai sinh hiện nay không phải là thủ tục quá khó. Tuy nhiên, do các quan điểm và cách hiểu quy định pháp luật không thống nhất nên thủ tục này rất dễ bị từ chối. Nếu bạn đang gặp vướng mắc liên quan tới hồ sơ đổi tên, vui lòng liên hệ với Luật Nhật Thư để được hỗ trợ.

✅ Công ty Luật Nhật Thư
🏛 Địa chỉ: Biệt thự Lotus 50, Tòa nhà EuroWinDow River Park, xã Đông Anh, TP. Hà Nội.
📞 Điện thoại: 088.6798.458 (Zalo/Line/Messenger)
📩 Email: luatnhatthu@gmail.com

Cần làm thủ tục này?

Gửi ảnh giấy tờ qua Zalo hoặc gọi hotline. Luật sư xem rồi báo lại hồ sơ cần những gì, nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu.

Gọi 088.6798.458Nhắn ZaloNhắn Messenger

Bài viết liên quan