Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài 2026 – Nộp ở đâu, hồ sơ và 05 lỗi khiến hồ sơ bị trả
Từ ngày 01/7/2025, công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi mình cư trú, theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP và Điều 37 Luật Hộ tịch 2014. Hồ sơ gồm tờ khai đăng ký kết hôn, giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân và giấy xác nhận của tổ chức y tế về việc không mắc bệnh tâm thần.
Cập nhật mới nhất có liên quan— 27/08/2026:
- Thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài đã chuyển từ UBND cấp huyện về UBND cấp xã từ 01/7/2025 theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP.
- Thủ tục hành chính lĩnh vực hộ tịch được công bố lại tại Quyết định 1833/QĐ-BTP ngày 23/6/2025, thay cho Quyết định 1872/QĐ-BTP năm 2020.
- Các hướng dẫn còn ghi “Phòng Tư pháp cấp huyện” là hướng dẫn theo quy định đã hết hiệu lực.
- Từ 11/9/2026, Công ước Apostille có hiệu lực với Việt Nam theo Nghị định 293/2026/NĐ-CP, việc hợp pháp hóa lãnh sự đối với các giấy tờ công được thuận tiện và nhanh hơn.
Mục Lục
Điểm chính cần nhớ
- Nơi nộp hồ sơ: UBND cấp xã nơi cư trú của công dân Việt Nam, Theo Luật hộ tịch 2026 sắp có hiệu lực thì công dân được quyền đăng ký hộ tịch, kể cả kết hôn không phụ thuộc vào nơi cư trú (Điều 8).
- Người nước ngoài phải đồng thời đáp ứng điều kiện kết hôn theo pháp luật nước mình và theo pháp luật Việt Nam, theo Điều 126 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế và giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp, theo Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
- Giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt có công chứng. Từ 11/9/2026, giấy có tem Apostille được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.
- Phỏng vấn tại Sở Tư pháp không còn là bước bắt buộc, nhưng cơ quan vẫn có quyền xác minh khi thấy cần thiết.
Đăng ký kết hôn với người nước ngoài nộp hồ sơ ở đâu?
Nộp tại UBND cấp xã (xã, phường, đặc khu) nơi cư trú của công dân Việt Nam. Không nộp tại UBND cấp huyện.
Từ ngày 01/7/2025, Nghị định 120/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp đã chuyển toàn bộ nhiệm vụ đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài từ UBND cấp huyện về UBND cấp xã. Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 xác định nơi đăng ký là nơi cư trú của công dân Việt Nam.
Luật hộ tịch 2026 cũng đã cụ thể hóa thẩm quyền kết hôn với người nước ngoài tại Điều 16.

| Nội dung | Trước 01/7/2025 | Từ 01/7/2025 |
|---|---|---|
| Cơ quan tiếp nhận hồ sơ | Phòng Tư pháp cấp huyện | Bộ phận tiếp nhận của UBND cấp xã |
| Cơ quan thẩm tra hồ sơ | Phòng Tư pháp cấp huyện | UBND cấp xã |
| Người ký Giấy chứng nhận kết hôn | Chủ tịch UBND cấp huyện | Chủ tịch UBND cấp xã |
| Nơi trao Giấy chứng nhận kết hôn | UBND cấp huyện | UBND cấp xã |
| Ghi chú kết hôn đã đăng ký ở nước ngoài | UBND cấp huyện | UBND cấp xã |
Bảng: thay đổi thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP, áp dụng từ 01/7/2025.
Vì sao nhiều hướng dẫn vẫn ghi “UBND cấp huyện”. Rất nhiều bài hướng dẫn trên mạng được viết trước tháng 7/2025 và chưa cập nhật lại. Thực tế, hậu quả với người dân không nhỏ: đi nhầm cơ quan mất một buổi, tải nhầm mẫu tờ khai cũ phải khai lại, hoặc chuẩn bị hồ sơ theo danh mục đã lỗi thời.
Nơi cư trú xác định thế nào sau khi sáp nhập đơn vị hành chính. Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 dùng khái niệm “nơi cư trú”, không dùng riêng “nơi thường trú”. Sau đợt sáp nhập, tên xã, phường ở nhiều nơi đã đổi, nên địa chỉ ghi trên căn cước cũ có thể không còn trùng với tên đơn vị hành chính hiện tại. Thực tế, bạn nên gọi trước cho UBND cấp xã nơi mình đang cư trú để xác nhận cơ quan nào tiếp nhận, trước khi mang hồ sơ đi.
Kết hôn có yếu tố nước ngoài là gì?
Kết hôn có yếu tố nước ngoài là việc xác lập quan hệ vợ chồng mà ít nhất một bên là người nước ngoài, hoặc việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau nhưng có yếu tố liên quan tới nước ngoài như nơi cư trú hoặc tài sản.
Điều 126 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định nguyên tắc cốt lõi của loại việc này:
“Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.”
Điều 126 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014
Như vậy, người nước ngoài kết hôn tại Việt Nam phải thỏa mãn hai hệ điều kiện cùng lúc: điều kiện theo pháp luật nước họ mang quốc tịch, và điều kiện theo pháp luật Việt Nam. Đây là điểm khác biệt lớn nhất so với việc hai công dân Việt Nam đăng ký kết hôn với nhau, và cũng là lý do hồ sơ loại này cần nhiều giấy tờ hơn.
Điều kiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Điều kiện chung theo pháp luật Việt Nam
Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định bốn điều kiện, cả công dân Việt Nam và người nước ngoài đều phải đáp ứng khi đăng ký tại Việt Nam:
Thứ nhất: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Đây là mốc tuổi tính theo ngày, không phải theo năm sinh.
Thứ hai: Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào bị ép buộc hay lừa dối.
Thứ ba: Không bị mất năng lực hành vi dân sự. Đây là lý do hồ sơ phải có giấy xác nhận của tổ chức y tế.
Thứ tư: Việc kết hôn không thuộc các trường hợp bị cấm.
Các trường hợp bị cấm kết hôn
Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 cấm các trường hợp sau:
- Kết hôn giả tạo;
- Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác;
- Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ nuôi với con nuôi.
Lưu ý về kết hôn giả tạo. Đây là hành vi bị pháp luật cấm, không phải một cách “lách” thủ tục. Luật Nhật Thư không nhận yêu cầu loại này. Nếu hồ sơ bị cơ quan nghi ngờ về mục đích kết hôn, hướng xử lý đúng là cung cấp thêm tài liệu chứng minh quan hệ thật, không phải tìm cách đối phó.
Điều kiện riêng với người nước ngoài
Ngoài bốn điều kiện trên, người nước ngoài còn phải đáp ứng điều kiện kết hôn theo pháp luật nước mà họ mang quốc tịch, theo Điều 126 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Trên thực tế, đây là chỗ phát sinh vướng mắc nhiều nhất, vì mỗi nước quy định một kiểu về độ tuổi, về thời gian chờ sau khi ly hôn, và về loại giấy tờ chứng minh tình trạng độc thân.
Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài gồm những gì?
Khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 quy định thành phần hồ sơ:
“Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.”
khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014
Hiểu đơn giản, mỗi bên phải có ba nhóm giấy: giấy tờ nhân thân, giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, và giấy xác nhận của tổ chức y tế.
| Nhóm giấy tờ | Công dân Việt Nam | Người nước ngoài |
|---|---|---|
| Tờ khai đăng ký kết hôn | Theo mẫu, hai bên cùng ký | Theo mẫu, hai bên cùng ký |
| Giấy tờ nhân thân | Căn cước công dân còn giá trị sử dụng | Hộ chiếu còn hạn; giấy tờ cư trú tại Việt Nam nếu có |
| Chứng minh tình trạng hôn nhân | Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã cấp | Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, đã hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng |
| Giấy xác nhận của tổ chức y tế | Xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức | Do tổ chức y tế Việt Nam hoặc nước ngoài cấp |
| Giấy tờ bổ sung khi đã từng kết hôn | Bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực, hoặc giấy chứng tử của vợ, chồng cũ | Giấy tờ tương ứng của nước ngoài, đã hợp pháp hóa lãnh sự |
Bảng: danh mục hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài nộp tại UBND cấp xã, theo khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 và Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
Hai loại giấy có thời hạn 06 tháng. Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định giấy xác nhận của tổ chức y tế và giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài — nếu bản thân giấy không ghi thời hạn — chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp. Mốc tính là ngày cấp, không phải ngày nộp hồ sơ.
Thực tế, đây là chi tiết khiến nhiều bộ hồ sơ phải làm lại. Người nước ngoài xin giấy ở nước họ, gửi về Việt Nam bằng đường bưu điện, chờ hợp pháp hóa lãnh sự, chờ dịch công chứng — cộng lại đã mất vài tháng. Nếu sau đó hồ sơ còn phải bổ sung, giấy rất dễ hết hạn giữa chừng.
Giấy tờ theo từng quốc tịch
Phần khó nhất của hồ sơ nằm ở phía nước ngoài, vì mỗi nước cấp một loại giấy khác nhau để chứng minh tình trạng hôn nhân, và cơ quan cấp cũng khác nhau.
| Quốc tịch | Đặc điểm giấy tờ phía nước ngoài |
|---|---|
| Hoa Kỳ, Úc, Canada, Anh | Nhiều bang và vùng lãnh thổ không cấp “giấy xác nhận độc thân” theo mẫu như Việt Nam, mà chỉ cấp bản tuyên thệ độc thân do đương sự tự khai trước cơ quan có thẩm quyền hoặc trước viên chức lãnh sự |
| Hàn Quốc, Nhật Bản | Có hệ thống sổ hộ tịch riêng, giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân trích từ hệ thống này |
| Trung Quốc, Đài Loan | Giấy chứng nhận độc thân do cơ quan dân chính hoặc cơ quan hộ tịch cấp; cần chú ý cơ quan nào có thẩm quyền hợp pháp hóa |
| Đức, Singapore | Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn theo mẫu riêng |
Bảng: đặc điểm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân theo nhóm quốc tịch. Đây là hướng nhận diện chung, từng trường hợp cụ thể cần đối chiếu với cơ quan đại diện của nước đó tại Việt Nam.
Trường hợp nước ngoài không cấp giấy độc thân theo mẫu. Đây là vướng mắc rất phổ biến với khách quốc tịch Hoa Kỳ và Úc. Bản tuyên thệ độc thân về bản chất là lời khai của đương sự, không phải xác nhận của cơ quan nhà nước, nên một số nơi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu bổ sung thêm tài liệu. Hướng xử lý là làm bản tuyên thệ trước cơ quan đại diện ngoại giao của nước đó tại Việt Nam, sau đó hợp pháp hóa lãnh sự.
Xem chi tiết theo từng nước tại các bài riêng: thủ tục kết hôn với người Đài Loan, thủ tục kết hôn với người Trung Quốc, đăng ký kết hôn với người Đức, đăng ký kết hôn với người Singapore.
Giấy tờ nước ngoài có phải hợp pháp hóa lãnh sự không?
Có. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, về nguyên tắc phải được hợp pháp hóa lãnh sự trước khi sử dụng tại Việt Nam.

Mốc 11/9/2026 thay đổi hẳn khâu này. Trước ngày 11/9/2026, Việt Nam chưa áp dụng Công ước Apostille, nên con dấu Apostille do nước ngoài đóng không thay thế được thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự — đây là điểm rất nhiều khách hiểu nhầm, nhất là khách từ các nước châu Âu nơi Apostille là thủ tục quen thuộc.
Từ ngày 11/9/2026, Công ước La Hay 1961 về miễn hợp pháp hóa giấy tờ công của nước ngoài (Công ước Apostille) có hiệu lực với Việt Nam, hướng dẫn thi hành tại Nghị định 293/2026/NĐ-CP ban hành ngày 23/7/2026: giấy tờ công nước ngoài đã được cấp Apostille được miễn hợp pháp hóa lãnh sự và dùng trực tiếp tại Việt Nam, không phải thực hiện thêm thủ tục chứng nhận nào.
Lưu ý theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 293/2026/NĐ-CP: nếu quốc gia thành viên phản đối việc Việt Nam gia nhập hoặc ngược lại thì Công ước không có hiệu lực giữa hai nước, và giấy tờ giữa hai nước đó vẫn phải hợp pháp hóa lãnh sự như cũ. Vì vậy trước khi bỏ bước hợp pháp hóa, bạn cần kiểm tra Công ước đã có hiệu lực giữa Việt Nam và nước cấp giấy hay chưa.
Thứ tự đúng khi hợp pháp hóa lãnh sự gồm ba bước:
- Chứng nhận giấy tờ tại cơ quan có thẩm quyền của nước cấp giấy;
- Hợp pháp hóa lãnh sự tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước đó, hoặc tại Cục Lãnh sự và Sở Ngoại vụ nếu giấy tờ đã được cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam chứng nhận;
- Dịch sang tiếng Việt và công chứng bản dịch.
Lưu ý về thứ tự. Dịch công chứng trước rồi mới hợp pháp hóa là sai thứ tự, và bản dịch sẽ không dùng được. Thực tế, đây là lỗi khiến khách phải làm lại toàn bộ khâu giấy tờ nước ngoài.
Quy trình 05 bước làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Bước 1 — Chuẩn bị hồ sơ. Tập hợp đủ giấy tờ hai bên theo bảng danh mục ở trên. Kiểm tra ngày cấp của giấy xác nhận y tế và giấy tờ tình trạng hôn nhân để chắc chắn còn trong hạn 06 tháng tại thời điểm dự kiến nộp.
Bước 2 — Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã. Nộp tại UBND cấp xã nơi cư trú của công dân Việt Nam. Cả hai bên cùng ký vào tờ khai đăng ký kết hôn.
Bước 3 — Cơ quan tiếp nhận và thẩm tra. Điều 31 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định cơ quan tiếp nhận “nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết”. Nếu hồ sơ thiếu hoặc chưa hợp lệ, cơ quan hướng dẫn bổ sung.
Bước 4 — Ký Giấy chứng nhận kết hôn. Sau khi thẩm tra xong và xác định hai bên đủ điều kiện, Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận kết hôn.
Bước 5 — Trao Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ phải cùng có mặt tại UBND cấp xã để nhận và cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn cũng như Sổ hộ tịch. Đây là bước không ủy quyền được cho người khác.
Đăng ký kết hôn với người nước ngoài mất bao lâu?
Hiện đang có hai mốc thời hạn cùng được nhắc tới, và bạn nên biết cả hai.
Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 và Điều 28 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết là 15 ngày, gồm 10 ngày làm việc thẩm tra hồ sơ và 03 ngày làm việc tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn.
Sau khi Nghị định 120/2025/NĐ-CP có hiệu lực, nhiều cơ quan công bố thời hạn thực hiện rút xuống 05 ngày làm việc, tối đa 10 ngày làm việc nếu cần xác minh.
Thực tế, bạn nên hỏi trực tiếp UBND cấp xã nơi nộp hồ sơ để biết mốc đang được áp dụng tại địa phương đó. Thời gian thực tế cũng phụ thuộc vào việc hồ sơ có phải bổ sung giấy tờ hay không — và với hồ sơ có yếu tố nước ngoài, khâu chờ giấy tờ từ nước ngoài thường dài hơn nhiều so với thời hạn giải quyết của cơ quan.
Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Lệ phí hộ tịch do HĐND từng tỉnh, thành phố quyết định nên mỗi địa phương một mức, và có những trường hợp được miễn.
Vì vậy, mọi con số lệ phí đọc được trên mạng đều chỉ đúng với một tỉnh tại một thời điểm. Sau đợt sáp nhập đơn vị hành chính, nhiều nghị quyết về lệ phí đã được ban hành lại, nên các mức phí trong bài viết cũ càng dễ sai.
Bạn cho Luật Nhật Thư biết nơi bạn sẽ nộp hồ sơ, chúng tôi tra giúp mức đang áp dụng tại địa phương đó.
Ngoài lệ phí hộ tịch nộp cho cơ quan nhà nước, chi phí thực tế của một bộ hồ sơ còn gồm phí khám sức khỏe, phí hợp pháp hóa lãnh sự và phí dịch công chứng. Ba khoản này thường lớn hơn lệ phí hộ tịch.
05 lỗi khiến hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài bị trả lại
Lỗi 1 — Giấy xác nhận y tế đã quá 06 tháng. Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP tính hạn từ ngày cấp. Hồ sơ chuẩn bị kéo dài, tới lúc nộp thì giấy đã hết hiệu lực.
Lỗi 2 — Nộp giấy khám sức khỏe tổng quát thay vì giấy xác nhận đúng nội dung. Khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 yêu cầu giấy xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi. Một tờ giấy khám sức khỏe tổng quát không có dòng kết luận này thì không đáp ứng yêu cầu.
Lỗi 3 — Giấy tờ nước ngoài chưa hợp pháp hóa lãnh sự, hoặc làm sai thứ tự. Dịch công chứng trước rồi mới hợp pháp hóa là thứ tự sai, phải làm lại từ đầu.
Lỗi 4 — Sai lệch thông tin nhân thân giữa các giấy tờ. Tên trên hộ chiếu, trên giấy tờ tình trạng hôn nhân và trên bản dịch không khớp nhau về cách phiên âm hoặc thứ tự họ tên.
Lỗi 5 — Nộp nhầm cơ quan. Vẫn mang hồ sơ lên UBND cấp huyện theo hướng dẫn cũ, hoặc nộp tại nơi tạm trú trong khi cơ quan yêu cầu nộp tại nơi thường trú.
Khi hồ sơ bị từ chối. Điều 33 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về việc từ chối đăng ký kết hôn. Nếu bị từ chối, bạn có quyền yêu cầu cơ quan nêu rõ lý do bằng văn bản. Đây là căn cứ để bổ sung hồ sơ cho đúng, hoặc để khiếu nại nếu lý do từ chối không có cơ sở.
Sau khi nhận Giấy chứng nhận kết hôn cần làm gì?
Giấy chứng nhận kết hôn được cấp hai bản chính, mỗi bên giữ một bản. Giữ bản chính cẩn thận vì đây là giấy tờ gốc.
Nếu hai vợ chồng dự định làm thủ tục bảo lãnh định cư, xin thị thực, hoặc sử dụng Giấy chứng nhận kết hôn tại nước ngoài, bản Giấy chứng nhận kết hôn của Việt Nam thường phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang ngôn ngữ của nước đó.
Trường hợp ngược lại — hai bên đã đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài rồi mới về Việt Nam — thì không đăng ký lại, mà làm thủ tục ghi chú kết hôn để giấy kết hôn nước ngoài có giá trị tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
Đăng ký kết hôn với người nước ngoài có phải phỏng vấn không?
Chào bạn, không. Thủ tục phỏng vấn tại Sở Tư pháp là quy định của Nghị định 24/2013/NĐ-CP, văn bản này đã hết hiệu lực khi Luật Hộ tịch 2014 và Nghị định 123/2015/NĐ-CP thay thế. Hiện Điều 31 Nghị định 123/2015/NĐ-CP chỉ quy định cơ quan “nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết”. Cơ quan vẫn có quyền mời hai bên làm việc trực tiếp để xác minh, nhưng đó là việc xác minh, không phải bước phỏng vấn bắt buộc như trước.
Người nước ngoài có bắt buộc phải có mặt khi đăng ký kết hôn không?
Chào bạn, có ở bước nhận kết quả. Cả hai bên nam, nữ phải cùng có mặt tại UBND cấp xã để ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ hộ tịch. Bước này không ủy quyền cho người khác được. Riêng khâu nộp hồ sơ, bạn nên hỏi trước UBND cấp xã nơi nộp vì cách áp dụng có thể khác nhau giữa các địa phương.
Người nước ngoài khám sức khỏe ở nước ngoài có được chấp nhận không?
Chào bạn, được. Khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 chấp nhận giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài. Tuy nhiên giấy do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt có công chứng, đồng thời còn trong hạn 06 tháng kể từ ngày cấp theo Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Xem thêm khám sức khỏe kết hôn với người nước ngoài ở đâu.
Đã ly hôn ở nước ngoài, giờ muốn kết hôn tại Việt Nam thì làm sao?
Chào bạn, bạn cần làm thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài trước. Chưa ghi chú ly hôn thì trong sổ hộ tịch Việt Nam bạn vẫn đang trong tình trạng có vợ hoặc có chồng, nên UBND cấp xã sẽ không cấp được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để bạn kết hôn lần mới.
Đăng ký kết hôn với người nước ngoài online được không?
Chào bạn, phần khai và nộp hồ sơ ban đầu ở một số địa phương có thể thực hiện qua cổng dịch vụ công, nhưng bước nhận kết quả thì hai bên vẫn phải có mặt để ký. Mức độ dịch vụ công trực tuyến khác nhau giữa các tỉnh, bạn nên kiểm tra trên cổng dịch vụ công của địa phương mình trước khi đi lại.
Hai người nước ngoài kết hôn tại Việt Nam có được không?
Chào bạn, đây là trường hợp cần xác định theo tình trạng cư trú của hai bên tại Việt Nam và quy định về thẩm quyền tương ứng. Bạn cho chúng tôi biết quốc tịch và tình trạng cư trú của hai bạn, Luật Nhật Thư sẽ tra cứu và trả lời cụ thể cho trường hợp của bạn.
Kết hôn với người nước ngoài thì con sinh ra mang quốc tịch nào?
Chào bạn, quốc tịch của con là vấn đề thuộc pháp luật quốc tịch, xác định theo quy định của cả Việt Nam và nước mà người kia mang quốc tịch, không phụ thuộc vào nơi đăng ký kết hôn. Bạn nên tra cứu riêng nội dung này trước khi làm thủ tục khai sinh cho con.
Dịch vụ đăng ký kết hôn với người nước ngoài của Luật Nhật Thư
Luật Nhật Thư nhận thực hiện trọn gói thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài. Phần việc chúng tôi làm gồm rà soát hồ sơ hai bên trước khi nộp, xác định đúng UBND cấp xã có thẩm quyền sau khi sáp nhập đơn vị hành chính, hướng dẫn khâu hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng theo đúng thứ tự, theo dõi hồ sơ tới khi có kết quả, và xử lý khi hồ sơ bị yêu cầu bổ sung hoặc bị từ chối.
Chúng tôi không cam kết chắc chắn về kết quả thủ tục, vì việc chấp thuận thuộc thẩm quyền đánh giá của cơ quan đăng ký hộ tịch. Điều chúng tôi làm được là để hồ sơ không bị trả vì những lỗi có thể phòng trước.
Xem chi tiết phạm vi công việc và phí dịch vụ tại trang dịch vụ đăng ký kết hôn với người nước ngoài trọn gói.
Lời kết
Như vậy, thay đổi lớn nhất của thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài hiện nay nằm ở nơi nộp hồ sơ: từ 01/7/2025, hồ sơ nộp tại UBND cấp xã nơi cư trú của công dân Việt Nam, không còn nộp tại UBND cấp huyện. Phần khó nhất của hồ sơ vẫn là khâu giấy tờ phía nước ngoài — đúng loại giấy, đúng thứ tự hợp pháp hóa, và còn trong hạn 06 tháng tại thời điểm nộp. Từ 11/9/2026, khâu này sẽ nhẹ đi với giấy tờ có tem Apostille.
Nếu bạn đang chuẩn bị hồ sơ mà chưa rõ nước của người bạn đời cấp loại giấy nào, hoặc hồ sơ đã bị trả lại một lần và bạn không nắm được lý do, hãy liên hệ với Luật Nhật Thư theo thông tin dưới đây để chúng tôi rà lại cùng bạn.
✅ Công ty Luật Nhật Thư
📞 088.6798.458 (gọi / Messenger)
💬 Nhắn Zalo OA Luật Nhật Thư
📩 luatnhatthu@gmail.com
🏛 Biệt thự Lotus 50, Tòa nhà EuroWinDow River Park, xã Đông Anh, TP. Hà Nội
Cần làm thủ tục này?
Gửi ảnh giấy tờ qua Zalo hoặc gọi hotline. Luật sư xem rồi báo lại hồ sơ cần những gì, nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu.
