Thủ tục kết hôn với người Ba Lan

Thủ tục kết hôn với người Ba Lan – Thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất

Chia sẻ

Trong hồ sơ kết hôn Việt Nam – Ba Lan, phần phức tạp nhất không nằm ở Ủy ban nhân dân cấp xã mà nằm ở phía Ba Lan: công dân Ba Lan phải có văn bản của cơ quan hộ tịch Ba Lan xác nhận đủ điều kiện kết hôn, và cơ quan này có thể yêu cầu tài liệu về chính người Việt Nam dự định kết hôn. Bài viết tập trung vào các điểm riêng đó.

Các quy định áp dụng chung cho mọi quốc tịch, gồm điều kiện kết hôn, trường hợp bị cấm và thành phần hồ sơ cơ bản, được trình bày tại bài đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo quy định hiện hành.

Nội dungÁp dụng với hồ sơ Việt Nam – Ba Lan
Nơi nộp hồ sơ tại Việt NamỦy ban nhân dân cấp xã; kể từ 01/7/2025 cấp huyện không còn thẩm quyền
Thời gian cơ quan Việt Nam xử lý05 ngày làm việc, kéo dài tối đa đến 10 ngày làm việc khi có xác minh
Văn bản trọng tâm phía Ba LanXác nhận tình trạng hôn nhân hoặc xác nhận đủ điều kiện kết hôn, do cơ quan hộ tịch dân sự Ba Lan cấp
Xử lý giấy tờ Ba LanApostille thay cho chứng nhận và hợp pháp hóa lãnh sự, áp dụng từ 11/9/2026; vẫn dịch công chứng
Hiệp định tương trợ tư pháp 1993Không miễn hợp pháp hóa cho giấy tờ kết hôn

Hai hệ thống pháp luật cùng áp dụng cho bên Ba Lan

Công dân Ba Lan kết hôn tại Việt Nam chịu sự điều chỉnh đồng thời của hai hệ thống. Pháp luật Ba Lan quyết định người đó có năng lực kết hôn hay không; pháp luật Việt Nam, theo khoản 1 Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, đặt thêm các điều kiện về tuổi, sự tự nguyện, năng lực hành vi và các trường hợp bị cấm. Người Ba Lan đáp ứng pháp luật nước mình nhưng không đáp ứng điều kiện của Việt Nam thì không được đăng ký tại cơ quan Việt Nam, và ngược lại.

Phần chứng minh theo pháp luật Ba Lan được thực hiện bằng văn bản do cơ quan Ba Lan cấp, trình bày ở mục tiếp theo. Phần chứng minh theo pháp luật Việt Nam được cơ quan đăng ký hộ tịch kiểm tra khi thẩm tra hồ sơ.

Văn bản công dân Ba Lan phải xin tại Ba Lan

Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP chấp nhận hai dạng văn bản: văn bản xác nhận người nước ngoài hiện không có vợ, không có chồng; hoặc, nếu nước đó không cấp loại giấy này, văn bản xác nhận người đó đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước mình.

Tại Ba Lan, thẩm quyền cấp thuộc Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch dân sự (Kierownik Urzędu Stanu Cywilnego). Công dân Ba Lan đang ở nước ngoài có thể nộp yêu cầu tại cơ quan lãnh sự Ba Lan. Pháp luật Ba Lan quy định ba mẫu văn bản có thể dùng để xác nhận tình trạng hôn nhân; hồ sơ tại Việt Nam chỉ cần một mẫu, không đòi đủ cả ba.

Hồ sơ nộp cho cơ quan Ba Lan

  1. Hộ chiếu hoặc thẻ căn cước Ba Lan còn hiệu lực;
  2. Đơn yêu cầu cấp văn bản xác nhận;
  3. Cam đoan không tồn tại trở ngại pháp lý đối với việc kết hôn;
  4. Bản sao giấy khai sinh của người yêu cầu;
  5. Nếu từng kết hôn: bản sao giấy kết hôn có ghi chú về việc hôn nhân đã chấm dứt, hoặc bản sao giấy kết hôn kèm tài liệu chứng minh việc chấm dứt;
  6. Tài liệu về tình trạng hôn nhân của người Việt Nam dự định kết hôn, gồm bản gốc và bản sao.

Danh mục trên mang tính tham khảo; cơ quan Ba Lan tiếp nhận có quyền yêu cầu khác tùy từng trường hợp.

Khi phía Ba Lan yêu cầu giấy tờ của bên Việt Nam

Mục 6 của danh mục trên tạo ra một tình huống riêng. Đối với thủ tục tại cơ quan Việt Nam, người Việt Nam không còn phải xuất trình giấy tờ về tình trạng hôn nhân của mình. Nhưng quy định miễn đó là quy định của Việt Nam, không ràng buộc cơ quan hộ tịch Ba Lan.

Vì vậy, khi cơ quan Ba Lan yêu cầu, người Việt Nam vẫn phải xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, ghi rõ mục đích sử dụng ở nước ngoài. Giấy này đi theo chiều ngược lại so với giấy tờ Ba Lan: chứng nhận Apostille tại Bộ Ngoại giao Việt Nam, sau đó dịch sang tiếng Ba Lan theo yêu cầu của cơ quan Ba Lan. Thời gian thực hiện bước này cần được tính vào tổng thời gian chuẩn bị hồ sơ.

Trường hợp người Việt Nam đang lao động, học tập có thời hạn tại Ba Lan, văn bản về tình trạng hôn nhân do Đại sứ quán Việt Nam tại Ba Lan cấp.

Hợp pháp hóa giấy tờ Ba Lan: từ Hiệp định 1993 đến Apostille

Việt Nam và Ba Lan ký Hiệp định tương trợ tư pháp và pháp lý về các vấn đề dân sự và hình sự năm 1993. Điều 14, Điều 15 của Hiệp định miễn hợp pháp hóa, nhưng chỉ đối với giấy tờ phục vụ tương trợ tư pháp. Khoản 2 Điều 5 giới hạn tương trợ tư pháp trong tố tụng dân sự và tố tụng hình sự: tống đạt, khám xét, thu giữ và chuyển giao vật chứng, giám định, lấy lời khai. Đăng ký kết hôn là thủ tục hành chính hộ tịch, không thuộc phạm vi đó.

Tình trạng này thay đổi khi Việt Nam gia nhập Công ước La Hay 1961, trong khi Ba Lan đã là thành viên từ năm 2005. Nghị định 293/2026/NĐ-CP có hiệu lực ngày 11/9/2026 đưa cơ chế Apostille vào áp dụng tại Việt Nam.

Khâu xử lýHồ sơ nộp trước 11/9/2026Hồ sơ nộp từ 11/9/2026
Tại Ba LanBộ Ngoại giao Ba Lan chứng nhận lãnh sựCơ quan có thẩm quyền Ba Lan cấp Apostille
Tại cơ quan Việt NamĐại sứ quán Việt Nam tại Ba Lan, Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh hợp pháp hóaBỏ khâu này
Bản dịch tiếng Việt có công chứngBắt buộcVẫn bắt buộc

Văn bản Ba Lan không ghi thời hạn thì chỉ được dùng trong 06 tháng tính từ ngày cấp. Người Ba Lan nên xin giấy sau khi đã chốt được thời điểm nộp hồ sơ tại Việt Nam. Cơ chế chứng nhận được giải thích tại bài Apostille và giấy tờ nước ngoài dùng tại Việt Nam.

Hoàn tất tại Ủy ban nhân dân cấp xã

Sau khi giấy tờ Ba Lan đã được xử lý và dịch, hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người Việt Nam cư trú. Ngoài tờ khai và giấy khám sức khỏe theo mẫu chung (xem hướng dẫn kê khai tờ khai kết hôn), bên Ba Lan bổ sung bản sao hộ chiếu kèm bản dịch, và thẻ cư trú tại Việt Nam nếu có.

Người Ba Lan không bắt buộc sang Việt Nam ở thời điểm nộp hồ sơ, vì người Việt Nam có thể tự nộp mà không cần giấy ủy quyền (khoản 1 Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP). Sự có mặt của người Ba Lan chỉ bắt buộc vào ngày ký Sổ hộ tịch. Lịch nhập cảnh vì vậy nên được sắp xếp theo ngày hẹn trả kết quả, không phải theo ngày nộp hồ sơ.

Trường hợp không thể có mặt đúng hẹn, hai bên gửi văn bản xin lùi lịch. Giới hạn là 60 ngày tính từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký giấy (Điều 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP); vượt giới hạn này, giấy đã ký bị hủy. Đối với hồ sơ mà người Ba Lan phải nhập cảnh Việt Nam để ký, mốc này cần được tính trước khi lên lịch nhập cảnh.

Câu hỏi thường gặp

Người Việt Nam và người Ba Lan đều đang sống ở Ba Lan thì làm thủ tục tại đâu?

Có hai lựa chọn: đăng ký tại Urząd Stanu Cywilnego theo pháp luật Ba Lan rồi ghi chú việc kết hôn vào hộ tịch Việt Nam, hoặc đăng ký tại Đại sứ quán Việt Nam tại Warszawa.

Hiệp định Việt Nam – Ba Lan năm 1993 có giúp bỏ khâu hợp pháp hóa không?

Không. Hiệp định chỉ áp dụng cho giấy tờ dùng trong tố tụng. Giấy tờ kết hôn chỉ được miễn hợp pháp hóa nhờ Apostille, kể từ ngày 11/9/2026.

Người Việt Nam có phải xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?

Không, đối với hồ sơ nộp tại Việt Nam. Có, nếu cơ quan Ba Lan yêu cầu giấy này để cấp văn bản cho bên Ba Lan.

Giấy tờ đã hợp pháp hóa lãnh sự trước 11/9/2026 có dùng tiếp được không?

Được, nếu văn bản còn thời hạn sử dụng. Không cần xin thêm Apostille cho văn bản đã hợp pháp hóa.

Luật Nhật Thư hỗ trợ phần nào trong hồ sơ Việt Nam – Ba Lan

Hướng dẫn danh mục giấy tờ cần xin tại Ba Lan; xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và Apostille cho bên Việt Nam khi phía Ba Lan yêu cầu; dịch thuật, công chứng giấy tờ tiếng Ba Lan; nộp và theo dõi hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã; sắp xếp ngày hẹn phù hợp với lịch nhập cảnh của bên Ba Lan. Bản chụp giấy tờ hiện có được tiếp nhận qua Zalo để rà soát ban đầu và báo phí trước khi ký hợp đồng dịch vụ.

Thông tin liên hệ

✅ Công ty Luật Nhật Thư
📞 088.6798.458 (gọi / Messenger)
💬 Nhắn Zalo OA Luật Nhật Thư
📩 luatnhatthu@gmail.com
🏛 Biệt thự Lotus 50, Tòa nhà EuroWinDow River Park, xã Đông Anh, TP. Hà Nội

Cần làm thủ tục này?

Gửi ảnh giấy tờ qua Zalo hoặc gọi hotline. Luật sư xem rồi báo lại hồ sơ cần những gì, nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu.

Gọi 088.6798.458Nhắn ZaloNhắn Messenger

Bài viết liên quan